HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Monday, May 16, 2016

Khoa Nhật tại AIR hàng không JAM manga FOOD nấu ăn @ NIIGATA

Khoa Nhật ngữ (Japanese Language Department) cho lưu học sinh nằm tại campus của 3 trường:
  • Trường senmon Hàng không Du lịch Ngoại ngữ quốc tế AIR (College of Foreign Languages, Tourism and Airline)
  • Trường Anime và Manga Nhật Bản JAM (Japan Animation & Manga College)
  • Trường senmon Làm bánh - Nấu ăn quốc tế FOOD (International College of Cooking & Confectionery)
GIỚI THIỆU KHOA NHẬT NGỮ
TRƯỜNG SENMON NGOẠI NGỮ - DU LỊCH – HÀNG KHÔNG AIR
DU HỌC NHẬT BẢN TẠI NIIGATA

Giới thiệu chung về trường và vị trí địa lý
Trường AIR (ngoại ngữ, du lịch, hàng không) là trường senmon nằm tại quận Chuo, trung tâm thành phố Niigata thuộc tỉnh Niigata bên bờ biển Nhật Bản. Mùa đông tại đây khá lạnh nhiều tuyết giúp bạn có trải nghiệm về tuyết tại Nhật. Niigata vừa có biển vừa có rừng, có núi và được mệnh danh là “thủ đô nước” của Nhật Bản. Trường AIR nằm chung campus với các trường JAM (anime và mâng Nhật Bản), FOOD (trường senmon làm bánh và nấu ăn quốc tế) nằm chung trong tổ chức giáo dục NSG Group.
Từ trường đi xe bus 5 phút là tới ga Niigata tuyến JR (ga trung tâm) và trạm xe bus Furumachi cách trường 5 phút đi bộ.
Thông tin địa lý
Niigata, Toyama, Ishikawa, Fukui
Tỉnh Niigata
Dân số 2.3 triệu, mật độ 183 người/km2
Thành phố Niigata
Dân số 810 ngàn người, mật độ 1,110 người/km2

NSG square, campus trường. Ảnh: Trường.

Thông tin cơ bản về trường
Tên trường
College Of Foreign Languages, Tourism And Airline
Tiếng Nhật
国際外語・観光・エアライン専門学校
Kokusai gaigo – kanko – earain senmon gakkou
Địa điểm
Niigata City, NIIGATA
Địa chỉ
NSG Square 4F, 7-935 Furumachi-Dori, Chuo-ku, Niigata 951-8063
Bắt đầu tiếng Nhật
1991
Số học sinh tối đa
300
Trang web
http://air.ac.jp/japanese/
Kỳ tuyển sinh
Tháng 4, tháng 10 >>Lịch làm hồ sơ
Việc làm thêm
Xem quy định và giấy tờ để đi làm thêm tại Nhật.
Đặc điểm nổi bật
Khoa Nhật ngữ thuộc trường AIR, bạn có thể học lên ngay tại campus ở các trường AIR, JAM, FOOD.
NSG Group: 29 trường để học lên cao.
Ảnh trường
Học lên cao
Học lên cao tại NSG Group với 29 trường khác nhau ngành nghề chuyên môn đa dạng.
Đại học quốc lập: Ví dụ đại học Niigata, đại học Tohoku

Lễ nhập học. Ảnh: Trường.
Xung quanh trường. Ảnh: Google.
Chi tiết học phí khoa Nhật ngữ lưu học sinh (khóa 2 năm), đơn vị: yen
Phí tuyển sinh (không hoàn lại): 20,000 yen
Năm
Xét tuyển
Nhập học
Học phí
Sách vở
Tổng
Năm 1
20,000
60,000
580,000
55,000
715,000
Năm 2
-
-
580,000
50,000
630,000

Học bổng
Tên học bổng
Nội dung, số tiền, tuyển chọn
Học bổng trước khi nhập học
Trình độ A+
1 ~ 3 người
100% học phí năm 1
Trình độ A
1 ~ 3 người
Học phí 6 tháng
Trình độ B
1 ~ 3 người
Phí xét tuyển, nhập học
Trình độ C
1 ~ 3 người
Miễn phí xét tuyển
Học bổng JASSO
48,000 yen/tháng x 12 tháng do JASSO cấp>>Xem
Học bổng trường
Dành cho học sinh có thành tích xuất sắc
Số tiền: Miễn phí học kỳ 2
4 ~ 5 người/năm
Học bổng học lên cao
Dành cho học sinh học lên cao tại 29 trường NSG Group
Miễn 100% phí dự thi, phí nhập học và 35~60% học phí
Cách ứng tuyển: Có thành tích và tỉ lệ đi học cao, tham gia phỏng vấn học bổng

Thời khóa biểu / Khóa học
Ngày học
Thứ 2 tới thứ 6. Nghỉ thứ 7, chủ nhật, các ngày lễ của Nhật Bản và ngày nghỉ quy định của trường (nghỉ hè, nghỉ đông, nghỉ xuân).
Kỳ nhập học
Tháng 4 (2 năm)
Tháng 10 (1 năm 6 tháng)
Thời gian
4 tiết/ngày
45 phút/tiết
- Lớp sáng: 9:30 ~ 12:55
- Lớp chiều: 13:10 ~ 16:35

Ký túc xá (tham khảo) (đơn vị: yen)
Tiền nhà hàng tháng 15,500 yen~/tháng.
Tên ký túc
Kopo Bandai
Liberty Plaza
Loại phòng
4 người/2 phòng
4 người/2 phòng
Thiết bị
Tủ lạnh, máy giặt, bếp ga, điều hòa, chăn đệm (futon)
Tổng 6 tháng đầu
180,000 yen
180,000 yen
Tiền nhà 1 tháng
15,500 yen/người/tháng
16,000 yen/người/tháng
Điện nước ga
Khoảng 5,000 yen/người/tháng
Điều khoản thuê nhà
Có thể kết thúc sau 6 tháng. Nếu ở tiếp phải đặt cọc 50,000 yen/người.
*Ký túc có thể thay đổi.

Kiến thức: Tập quán về thuê nhà của người Nhật
Người thuê nhà phải tự sửa chữa trong trường hợp làm hỏng thiết bị, phòng ở. Khi trả lại phòng thì phải khôi phục lại cho phòng được như tình trạng ban đầu khi vào nhà. Phải trả phí dọn dẹp vệ sinh (thường khấu trừ vào tiền cọc và trả lại phần còn dư). Nếu có hỏng hóc do người thuê nhà gây ra thì phí này cũng được trừ vào tiền cọc trước khi trả lại.

Tại Nhật bạn không được phép cho người khác vào ở chung phòng khi chưa xin phép chủ nhà. Hơn nữa, không được gây tiếng ồn, cấm sử dụng không gian chung để tổ chức tiệc, ăn uống hoặc để đồ cá nhân. Phải phân chia rác và cho vào túi quy định (mất phí túi mua rác).

Việc làm thêm
Cần xin giấy phép làm thêm và chú ý một số công việc bị cấm (ví dụ nghề tiếp khách, cờ bạc, v.v...). Xem hướng dẫn ở phần thông tin trường.
Trường AIR có thể đại diện xin cấp giấy phép làm thêm thay (miễn phí) nếu bạn quên đăng ký ở sân bay.
Công việc làm thêm chủ yếu: Cửa hàng 24h, siêu thị, khách sạn, quán ăn, nhà máy thực phẩm, dọn dẹp, quán mỳ, nhà hàng, hội trường đám cưới.

Các ngành và học phí senmon tại trường AIR (ngoại ngữ, du lịch, hàng không), trường JAM (manga, anime), trường FOOD (làm bánh, nấu ăn)
Trường AIR
Ngành học
Nội dung, mục đích
Năm 1
Năm 2 ~
Hướng dẫn thông dịch (hệ 2 năm)
Hướng tới lấy được chứng chỉ du lịch quốc gia, và nâng cao năng lực tiếng Nhật, tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung (tùy chọn ngôn ngữ).
1,020,000
970,000
Giao tiếp tiếng Anh quốc tế (hệ 2 năm)
Tiếp thu "Năng lực ngôn ngữ" có thể giao tiếp trực tiếp bằng tiếng Anh và "lòng hiếu khách".
1,020,000
970,000
Dạy tiếng Anh cho trẻ em (hệ 2 năm)
Trang bị năng lực tiếng Anh, lấy được chứng chỉ giáo viên mẫu giáo - người trông trẻ. (Hợp tác với trường đại học ngắn hạn)
1,020,000
970,000
Dạy tiếng Anh hệ đại học (hệ 4 năm)
Trang bị năng lực tiếng Anh, lấy được chứng chỉ giáo viên tiếng Anh tiểu học - trung học cơ sở - trung học phổ thông. (Liên thông đại học)
1,020,000
970,000
Ngôn ngữ châu Á (hệ 2 năm)
Trang bị năng lực tiếng Hàn hoặc tiếng Hoa, hướng tới nguồn nhân lực có thể làm việc khắp châu Á.
1,020,000
970,000
Hàng không quốc tế (hệ 2 năm)
Trang bị tác phong làm việc và dịch vụ nhà hàng - khách sạn tốt nhất trong ngành dịch vụ, đào tạo lực lượng tiếp viên hàng không và chuyên gia trong ngành hàng không.
1,020,000
970,000
Tham quan du lịch (hệ 2 năm)
Lấy được 2 chứng chỉ quốc gia bắt buộc trong ngành du lịch, hướng tới nguồn nhân lực hỗ trợ ngành du lịch.
1,020,000
970,000
Chuyên ngành du lịch - hàng không (hệ 1 năm)
Đối tượng là những người đã tốt nghiệp trường chuyên môn, đại học ngắn hạn, đại học. Trong vòng 1 năm sẽ tiếp thu kiến thức trong ngành du lịch và hàng không.
1,020,000
970,000
Chuyên ngành ngôn ngữ
Đối tượng là những người đã tốt nghiệp trường chuyên môn, đại học ngắn hạn, đại học. Nhằm nâng cao năng lực tiếng Nhật trong vòng 1 năm.
1,020,000
970,000
Ngành tiếng Nhật (hệ 2 năm /1,5 năm)
Du học sinh nhập học từ các nước trên thế giới để học tiếng Nhật từ cơ bản. Sau khi tốt nghiệp có thể học tiếp lên ở các trường chuyên môn trong Nhật Bản.
715,000
630,000

Trường FOOD
Ngành học
Chứng chỉ
Năm 1
Năm 2
Bếp trưởng (2 năm)
Chứng chỉ quốc gia: Đầu bếp
1,080,000
1,030,000
Nấu ăn sức khỏe (2 năm)
Chứng chỉ quốc gia: Đầu bếp
1,080,000
1,030,000
Cà phê (2 năm)
Chứng chỉ: Đầu bếp - Food Coordinator
1,080,000
1,030,000
Đầu bếp (1 năm)
Chứng chỉ quốc gia: Đầu bếp
1,080,000
-
Chuyên gia dinh dưỡng (2 năm)
Chứng chỉ quốc gia: Chuyên gia dinh dưỡng
1,080,000
1,030,000
Làm bánh (2 năm)
Chứng chỉ: Chuyên gia vệ sinh bánh kẹo
1,080,000
1,030,000

Trường JAM
Ngành học
Ngành nghề tương lai
Năm 1
Năm 2
Manga create (2 năm)
Họa sỹ manga / Trợ lý họa sỹ manga
1,170,000
1,100,000
Comic illust (2 năm)
Illustrator / Tác giả truyện tranh / Thiết kế đồ họa
1,170,000
1,100,000
Character design (2 năm)
Thiết kế nhân vật / Đồ họa game / Designer thương mại
1,170,000
1,100,000
Animator (2 năm)
Người làm anime / Hoàn thiện (degital paint) / Chế tác
1,170,000
1,100,000
Manga illustrator (3 năm)
Họa sỹ manga, trợ lý họa sỹ manga, illustrator, graphic designer
1,170,000
1,100,000
Visual design (4 năm)
Manga course / Animation course / Illust course / Character course
1,170,000
1,100,000
Nghiên cứu Visual design (1 năm)
Manga course / Animation course / Illust course / Character course
1,170,000
-

Học bổng miễn giảm học phí
Tối đa 100%, liên hệ Saromalang nếu bạn muốn biết chi tiết. >>Chính sách thông tin học bổng

Lịch trình đăng ký du học
URL: http://sea.saromalang.com/2016/05/air.html

Thành phố Niigata được mệnh danh là 
水の都 Mizunomiyako "thủ đô nước"
Thành phố Niigata. Ảnh: Niigata City.
Photo courtesy: Niigata City, http://culturecity-niigata.com/about/niigata.php


HỌC LÊN CAO VÀ NGHỀ SENMON TẠI HỆ THỐNG GIÁO DỤC NSG
Xem tại: Trang web trường AIR
Tập đoàn NSG có 1 trường Cao học, 1 trường Đại học, 27 trường Cao đẳng chuyên môn. Có 29 trường học giảng dạy các kiến thức chuyên môn cần thiết để hiện thực hóa giấc mơ của bạn! Học viên tốt nghiệp Khoa tiếng Nhật của trường cao đẳng Hàng không Du lịch Ngoại ngữ quốc tế, trường Anime và Manga Nhật Bản, trường cao đẳng Làm bánh - Nấu ăn quốc tế nếu có nguyện vọng học tiếp lên các trường thuộc tập đoàn sẽ được tiếp nhận tích cực và được ưu đãi về học phí và phương thức tuyển chọn.

Những ưu đãi khi học lên trường Cao đẳng chuyên môn của Tập đoàn trường Cao đẳng NSG

Các học viên đạt được điều kiện nhất định của khoa tiếng Nhật (tỷ lệ chuyên cần, thành tích học tập v.v.) sẽ có thể được học chuyển tiếp lên các trường thuộc tập đoàn NSG (27 trường cao đẳng chuyên môn nghề, đại học, cao học) chỉ cần thông qua thủ tục xét tuyển hồ sơ và phỏng vấn. Ngoài ra, học viên sẽ được giảm học phí từ 35% đến 60% tại tất cả các trường (tuy nhiên, ngoại trừ 1 số trường), tiền học phí sẽ chỉ còn dưới 550.000 yên.
Trường Cao học Trường cao học khởi nghiệp
Trường Đại học Trường Đại học Y tế Phúc lợi Niigata
Trường Cao đẳng chuyên môn

No comments:

Post a Comment