HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Sunday, October 7, 2018

Sinh hoạt phí du học sinh Nhật Bản 2019 và mẹo tiết kiệm tiền

CHI PHÍ SINH HOẠT VÀ MẸO TIẾT KIỆM TIỀN NHẬT BẢN 2018

Nguồn: JASSO

Giá cả một số hàng hóa thiết yếu tại Nhật Bản (tham khảo 2018)
Mặt hàng
JPY
USD
Mặt hàng
JPY
USD
Gạo (5 kg)
2,086
18
Cola (500 mL)
96
1
Bánh mỳ (1 kg)
436
4
Hamburger
175
2
Sữa (1 lít)
225
2
Xăng (1 lít)
124
1
Trứng (10 quả)
246
2
Giấy vệ sinh (12 cuộn)
281
3
Táo (1 kg)
561
5
Vé xem phim
1,800
16
Bắp cải (1 kg)
363
3
Taxi (4 km)
1,450
13
*Nguồn: Thông tin tổng hợp Cục thống kê chính phủ Nhật Bản
政府統計の総合窓口(e-Stat): https://www.e-stat.go.jp/

Việc trả tiền tại Nhật
Chủ yếu là tiền mặt, ít hơn là thẻ tín dụng. Séc hầu như không được sử dụng trong thanh toán hàng ngày.
Xem hình tiền xu và tiền giấy Nhật: http://y.saromalang.com/life/guide/coin-money

Sinh hoạt phí trung bình của du học sinh tư phí (điều tra của JASSO 2015)
Vùng
Cả nước
Hokkaido
Tohoku
Kanto
Chubu
Kinki
Shikoku
Chugoku
Kyushu
JPY
82,000
80,000
71,000
87,000
77,000
81,000
65,000
68,000
66,000
USD
719
702
623
763
675
711
570
596
579
*Nguồn: “Điều tra tình hình sinh hoạt của du học sinh tư phí người nước ngoài năm 2015” (JASSO)
** Ghi chú: Tokyo (vùng Kanto), Osaka (vùng Kinki), Nagoya (vùng Chubu), Fukuoka (vùng Kyushuu)
Xem bản đồ Nhật Bản: https://sea.saromalang.com/p/japanmap.html

Chi tiết các khoản chi tiêu trong một tháng (không gồm học phí) của du học sinh
Tính trung bình cả nước:
Mục
JPY
USD
Tiền ăn
25,000
219
Tiền ở (tiền nhà)
31,000
272
Tiền điện và nhiên liệu (nước, ga)
7,000
61
Bảo hiểm, chi phí y tế
2,000
18
Sở thích cá nhân, giải trí
6,000
53
Tiêu vặt
7,000
61
Đi lại (giao thông)
4,000
35
Tổng cộng
82,000
719

Mức sinh hoạt tiết kiệm và siêu tiết kiệm (đơn vị JPY)
Đây chỉ nói về khả năng, không phải là khuyến nghị. Không nên sống thiếu thốn, ảnh hưởng tới sức khỏe và học tập mà nên tìm những biện pháp rẻ hơn hoặc miễn phí.
Tiền nhà thì có thể thuê chung để tiết kiệm. Tiền bảo hiểm vv sẽ tăng tương ứng với thu nhập làm thêm. Đây là hai khoản mà bạn không thể cắt giảm mỗi tháng được.

Mục
Trung bình du học sinh toàn Nhật
Mức tiết kiệm
Siêu tiết kiệm
Tiền ăn
25,000
15,000
10,000
Tiền ở (tiền nhà)
31,000
31,000
31,000
Tiền điện và nhiên liệu (nước, ga)
7,000
3,500
3,000
Bảo hiểm, chi phí y tế
2,000
2,000
2,000
Sở thích cá nhân, giải trí
6,000
3,000
2,000
Tiêu vặt
7,000
3,500
2,000
Đi lại (giao thông)
4,000
2,000
1,000
Tổng cộng
82,000
60,000
51,000

Một số biện pháp siêu tiết kiệm
Chơi: Lên net (Internet) mà chơi
Tận dụng wifi của trường thôi chứ nếu bạn đăng ký gói 3G sẽ tốn kém. Nếu bạn không đi làm thì không cần đăng ký điện thoại, cần thì gọi điện thoại công cộng hoặc đăng ký sẵn Line (line.me) và Viber từ Việt Nam. Còn nếu bạn đi làm thêm thì tiền điện thoại giống như đầu tư và bạn có thể đăng ký SIM card giá rẻ ở Nhật.
Mua sim card giá rẻ không cần thẻ credit: https://sea.saromalang.com/2018/09/simcard.html
Tắm: Lên trường mà tắm
Nếu bạn học đại học vv thì thường nhà trường sẽ có nhà thể dục (体育館 taiikukan) nên là bạn cũng có thể tranh thủ tắm ở đây. Tiết kiệm được tiền nước nóng, tiền điện.
Ngủ: Vào thư viện mà ngủ (tiết kiệm tiền máy lạnh)
Bạn vào học bài rồi tranh thủ ngủ luôn. Đa số trường hợp bạn chỉ giả vờ học bài cho yên tâm. Sau khoảng 10 phút thế nào bạn cũng díp mắt, và tốt nhất là tranh thủ mà ngủ lấy sức. Vì ngủ ở thư viện cũng khá ngon, chưa kể, thường có máy tính nối mạng nữa.
WC: Ra ga mà WC
Hay tới các shopping mall lớn, nếu bạn học đại học ví dụ Tô-đai thì WC thường xịn, giấy WC được tái chế từ luận văn nên hàm lượng tri thức cao.

Để tiết kiệm tiền ăn
Xem bài Mẹo tiết kiệm tiền ở Nhật: http://y.saromalang.com/life/guide/seikatuhi
Bí quyết đi tàu giá rẻ ở Nhật: http://y.saromalang.com/life/bi-quyet-di-tau-gia-re-o-nhat
Căn giờ mua đồ ăn giảm giá: http://y.saromalang.com/life/cuoc-song-ban-ngach

Nói chung thì tiền ăn là dễ tiết kiệm nhất. Việc chỉ tiêu tiền ăn 20,000 JPY/tháng (200 USD) ở Nhật thì chẳng có gì khó. Còn 10,000 JPY/tháng thì đúng là một thử thách. Ngay cả người Nhật cũng hay thử sức với mục tiêu này.

Bí quyết là tích cực ăn trứng, ăn toufu, rồi mua thêm multivitamin mà uống (vì thế nào cũng thiếu chất).

Ví dụ:
超節約 食費1か月1万円生活を達成するための節約術7
1ヵ月の食費を1万円以内に!一人暮らしの独身者向け簡単節約レシピを紹介

iSea Saromalang

No comments:

Post a Comment