HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Monday, May 2, 2016

Học dự bị đại học ngành kỹ thuật, hàng không vũ trụ, kinh tế tại đại học Nippon Bunri OITA

GIỚI THIỆU HỌC DỰ BỊ ĐẠI HỌC TẠI NHẬT

Học dự bị đại học (bekka) là học tiếng Nhật (và văn hóa Nhật Bản, …) trong 1 năm tại khoa lưu học sinh (gọi là 留学生別科 ryuugakusei bekka hay gọi tắt là bekka) tại một trường đại học rồi thi lên hoặc lên thẳng đại học (thường là ngay tại trường bạn học.)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ LẬP NIPPON BUNRI
Cổng vào ấn tượng của đại học NBU. Ảnh: NBU.

Trường đại học Nippon Bunri University nằm tại thành phố Oita với nhiều danh lam thắng cảnh và lịch sử truyền thống tại vùng Kyushu. Tên trường là日本文理大学 Nippon Bunri Daigaku [nhật bản văn lý đại học]. Trường có nội dung học về ngành kỹ thuật (hàng không vũ trụ, thông tin truyền thông, cơ điện, kiến trúc) và ngành kinh tế, kinh doanh học.  Tên trường 日本文理 [nhật bản văn lý] là tên riêng đọc là Nippon Bunri nhưng 文理 [văn lý] cũng có nghĩa là khoa học xã hội ( VĂN) và khoa học tự nhiên ( LÝ). Trường có tên gọi tắt là NBU (Nippon Bunri University).
Đặc trưng/điểm đặc biệt: Cổng trường rất đẹp có dạng tháp canh pháo đài dễ phòng thủ khó tấn công nhưng chắc chắn là, trường luôn chào đón các bạn lưu học sinh!

Khoa hàng không vũ trụ. Ảnh: Đại học NBU.

Thông tin chung về trường
TÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NIPPON BUNRI
Tên tiếng Nhật
日本文理大学
Cách đọc
Nippon bunri daigaku
Tên tiếng Anh
NIPPON BUNRI UNIVERSITY
Tên gọi tắt
NBU, 文理大 Bunridai、文理 Bunri
Thành lập đại học
1967
Sáng lập
1967
Loại trường
Đại học tư lập (私立大学)
Địa chỉ
1727 Ichigi, Ōita-shi, Ōita-ken 870-0316, Japan
Campus
Oizai campus (大在)
Vùng
Kyushu (九州)
Dân số 1 triệu 160 ngàn, mật độ 184 người/km2
Thành phố Oita
Dân số 480 ngàn người, mật độ 953 người/km2
Ngành đại học
Ngành kỹ thuật (các khoa: hàng không vũ trụ, cơ khí điện tử, thông tin – truyền thông, kiến trúc)
Ngành kinh tế kinh doanh (khoa kinh tế kinh doanh)
Ngành sau đại học
Chuyên ngành kỹ thuật cơ khí điện tử hàng không
Chuyên ngành thông tin học môi trường
*Lấy bằng cử nhân nghệ thuật như đại học 4 năm.
Khoa lưu học sinh
Có khoa lưu học sinh (bekka)
Homepage
http://www.nbu.ac.jp/
Số lượng nhập học
1,723 (2015)
Tỷ lệ chấp nhận

Chi tiết các ngành học và nội dung học
Ghi chú: Để được hướng dẫn thông tin chi tiết, bạn cần đăng ký với Saromalang.

Chi tiết học phí và học bổng
Đây là học phí trường đại học tư lập Nippon Bunri. Để so sánh với đại học quốc lập hãy tham khảo Học phí đại học, cao đẳng quốc lập, công lập Nhật Bản.

Học phí khoa lưu học sinh (dự bị đại học) bekka
Học phí: 650,000 yen
Tổng 1 năm dự bị: 727,010 yen
Ngoài ra, phải đóng riêng phí xét tuyển 30,000 yen (tổng 757,010 yen).
Kỳ tuyển sinh: Tháng 4, tháng 10

Trường có khoa dự bị đại học cho lưu học sinh. Ảnh: NBU.

Học phí đại học năm đầu
Ngành
Ngành kỹ thuật
Ngành kinh tế kinh doanh
Mục phí
K đầu
K sau
K đầu
K sau
Nhập học
Tháng 10
Nhập học
Tháng 10
Nhập học
250,000
-
250,000
-
Học phí
445,000
445,000
340,000
340,000
Hỗ trợ giáo dục
134,500
134,500
134,500
134,500
Bảo hiểm giáo dục
3,660
-
3,660
-
Thu phí ủy thác
Koenkai
20,000
-
20,000
-
Gakuyu
11,000
-
11,000
-
Hội thảo
-
-
3,000
-
Tổng
864,160
579,500
762,160
474,500
Tổng tiền phải đóng
1,443,660
1,236,660

Học phí đại học từ năm thứ 2:
- Ngành kỹ thuật: 1,159,000 yen/năm
- Ngành kinh tế: 949,000 yen/năm

Học bổng cho lưu học sinh tư phí
Cấp độ học bổng
Mức miễn giảm
Điều kiện
Lưu học sinh A
Giảm 80% học phí năm 1
Tiếng Nhật N1, thi đầu vào tốt
Lưu học sinh B
Giảm 60% học phí năm 1
Tiếng Nhật N2, thi đầu vào tốt
Lưu học sinh C
Giảm 30% học phí năm 1
Thi đầu vào tốt

Kỳ thi đầu vào cho lưu học sinh
Đánh giá tổng hợp theo hồ sơ nhập học và thi học lực tại trường.
Kỳ thi học lực:
- Thi viết: Tiếng Nhật 100 điểm, viết văn 50 điểm
- Thi phỏng vấn (面接 mensetsu): 100 điểm
Tổng: Tối đa 250 điểm.
Sẽ hướng dẫn riêng cho các bạn đăng ký du học tại Saromalang.
© Saromalang Overseas
Bản quyền: http://sea.saromalang.com/2016/05/nbu.html

Khoa hàng kinh tế kinh doanh. Ảnh: Đại học NBU.

No comments:

Post a Comment