HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Saturday, May 28, 2016

Kurume University @ FUKUOKA

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC KURUME
ĐẠI HỌC TƯ LẬP TẠI FUKUOKA
Chương trình học dự bị đại học Nhật Bản

Đại học Kurume là đại học tư lập nằm tại thành phố Kurume thuộc Fukuoka. Trường có khoa tiếng Nhật cho lưu học sinh để học dự bị 1 năm và học lên đại học tại trường. Tên trường 久留米大学 [cửu lưu mễ đại học] lấy tên theo thành phố Kurume nơi đặt trụ sở chính của trường.
Thông tin vùng địa lý
Fukuoka, Saga, Nagasaki, Kumamoto, Ōita, Miyazaki, Kagoshima
Tỉnh Fukuoka
Dân số 5.1 triệu, mật độ 1,020 người/km2
Thành phố Kurume
Dân số 304 ngàn người, mật độ 1,320 người/km2

Đại học Kurume.
Ảnh: GFDL, https://ja.wikipedia.org/w/index.php?curid=739867

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC KURUME
Tên trường
ĐẠI HỌC KURUME
Tên tiếng Nhật
久留米大学  Kurume daigaku
Tên tiếng Anh
Kurume University
Tên gọi tắt
久大 Kudai
Loại trường
Đại học tư lập (市立大学)
Năm sáng lập
Năm 1928
Thành lập đại học
Năm 1952
Địa chỉ
67 Asahi-machi, Kurume City, Fukuoka
Campus: 2
- Asahi-machi Campus (Kurume City, Fukuoka)
- Mii Campus (Kurume City, Fukuoka)
Website
https://www.kurume-u.ac.jp/
Số lượng học sinh
Khoảng 6,809 (đại học 6,529) (2015)
Lưu học sinh
193 (2015)
Ngành đại học
Ngành văn học
Ngành luật học
Ngành y học
Ngành thương học
Ngành kinh tế học
Ngành sau đại học
Khoa nghiên văn hóa so sánh
Khoa nghiên cứu y học
Khoa nghiên cứu tâm lý học
Khoa nghiên cứu kinh doanh
Khoa nghiên cứu pháp vụ

Bệnh viện đại học Kurume. Ảnh: Trường.
Địa chỉ các campus
CAMPUS
ĐỊA CHỈ
Asahi-machi
67 Asahi-machi, Kurume City, Fukuoka
Mii
1635 Miimachi, Kurume, Fukuoka Prefecture 839-0851

ĐIỂM ĐẶC BIỆT: TRƯỜNG CÓ KHOA LƯU HỌC SINH (BEKKA)
Khoa lưu học sinh của đại học Kurume được thành lập năm 1999 dành cho các lưu học sinh muốn học tiếng Nhật để học lên cao tại trường.
Đợt tuyển sinh
Nhập học
Khóa học
Chỉ tiêu
Mùa xuân
Tháng 4
1 năm (38 tín chỉ) / 1.5 năm (57 tín chỉ)
15 người
Mùa thu
Tháng 10
1 năm / 1.5 năm
20 người
Điều kiện đăng ký: Hãy xem điều kiện du học Nhật Bản. Học sinh phải có N4 hoặc tương đương trở lên.
Khóa học có 3 lớp “Trung cấp nhập môn”, “Trung cấp”, “Trung cao cấp”, mỗi lớp 10 ~ 20 học viên.

Lưu học sinh tại đại học Kurume. Ảnh: Trường.

HỌC PHÍ KHOA DU HỌC SINH (ĐƠN VỊ: YEN)
Phí tuyển sinh: 10,000 yen
Khóa
Xét tuyển
Nhập học
Học phí
Thiết bị
Tổng
1 năm
10,000
110,000
450,000
47,000
617,000
1.5 năm
10,000
110,000
675,000
50,000
845,000

NỘI DUNG HỌC DỰ BỊ ĐẠI HỌC (BEKKA)
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Thứ 2
Tiếng Nhật
Nghe
Hội thoại
Kanji
Thứ 3
Tiếng Nhật
Thế giới hiện đại
Tập làm văn
Thứ 4
Tiếng Nhật
Tình hình nước Nhật
Kanji
Thứ 5
Tiếng Nhật
Tập làm văn
Hội thoại
Thứ 6
Tiếng Nhật
Đọc hiểu
Kanji
Hội thoại

NGÀNH HỌC ĐẠI HỌC, CAO HỌC, CAO ĐẲNG VÀ HỌC PHÍ (JPY)
Phí tuyển sinh: 35,000 yen. Riêng khoa y học ngành y: 60,000 yen.
Ngành học bậc đại học
Học phí
Ngành học
Khoa
Năm 1
Năm 2
Ngành văn học
Khoa tâm lý học
1,047,000
804,000
Khoa xã hội thông tin
Khoa văn hóa quốc tế
Khoa phúc lợi xã hội
Ngành luật
Khoa luật
Khoa chính trị quốc tế
Ngành kinh tế học
Khoa kinh tế học
Khoa kinh tế văn hóa
Ngành thương học
Khoa thương học
Ngành y học
Khoa y học
9,313,000
6,213,000
Khoa điều dưỡng
1,643,000
1,292,000
Ngành học sau đại học
Khoa nghiên cứu văn hóa so sánh
Chuyên ngành văn hóa so sánh
800,000
560,000
Khoa nghiên cứu tâm lý học
Tâm lý học lâm sàng
890,000
650,000
Tâm lý học hành động con người
Khoa nghiên cứu kinh doanh
Chuyên ngành kinh doanh
800,000
560,000
Khoa nghiên cứu y học
Chuyên ngành nghiên cứu y học
900,000
660,000

KỲ THI VÀO TRƯỜNG ĐẶC BIỆT CHO LƯU HỌC SINH
Các ngành văn học, luật, thương học, kinh tế học bậc đại học:
- Kỳ thi EJU môn tiếng Nhật, môn xã hội (ngành kinh tế: môn xã hội hoặc toán học)
- Phỏng vấn.

© Saromalang Overseas
http://sea.saromalang.com/2016/05/kurume.html

No comments:

Post a Comment