HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Monday, May 2, 2016

Học cao đẳng tại Nhật Bản: Ngành văn hóa nghệ thuật tại Oita

GIỚI THIỆU BẬC HỌC CAO ĐẲNG TẠI NHẬT

Tại Nhật bậc học cao đẳng hay "đại học ngắn hạn" được gọi là 短期大学 tanki daigaku [đoản kỳ đại học = đại học ngắn hạn]. Thời gian học cao đẳng là 3 năm (hoặc là 2 – 3 năm). Sau khi lấy bằng cao đẳng, bạn có thể học chuyển tiếp lên năm 3 đại học (nếu thi đậu kỳ thi chuyển tiếp). Dưới đây là thời gian tham học tập tham khảo:

Bậc học
Thời gian điển hình
Ghi chú
Đại học
4 năm
4 năm ~ (nếu lưu ban)
Cao đẳng
3 năm
2 ~ 3 năm
Nghề chuyên môn (senmon)
2 năm
1 ~ 2 năm
Nghề chuyên nghiệp bậc cao (高専kosen [cao chuyên])
5 năm
Dành cho đối tượng tốt nghiệp cấp 2 hoặc cấp 3
Senmon bậc cao (nối tiếp senmon)
2 năm
Tổng senmon + bậc cao = 4 năm lấy bằng tương đương cử nhân đại học
Nghiên cứu sinh (bậc học cao học)
1 năm
Có thể gia hạn thêm
Sau đại học bậc thạc sỹ (master)
2 năm
2 năm ~ nếu không thể tốt nghiệp đúng hạn (luận văn)
Sau đại học bậc tiến sỹ (doctor)
3 năm
3 năm ~ nếu không thể tốt nghiệp đúng hạn (luận văn + bài báo quốc tế)
Sau tiến sỹ (post doc)
Không thời hạn
Nhận lương như người đi làm

Hãy tham khảo Thời gian du học tại Nhật trên trang Yurika.

■■■TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT CÔNG LẬP OITA
Đây là trường cao đẳng công lập duy nhất tại vùng Kyushu. Tên trường là大分県立芸術文化短期大学 [đại phân huyện lập nghệ thuật văn hóa đoản kỳ đại học] và nội dung học chính của trường là về văn hóa và nghệ thuật. Do là do tỉnh Oita (“tỉnh” trong Nhật ngữ là KEN [huyện]) nên có chữ 県立 KENRITSU [huyện lập]. Loại hình trường là trường công lập (公立) tức là do các tỉnh, địa phương lập ra. Phân biết với trường quốc lập (国立) là trường do nước Nhật Bản lập ra. Xem danh sách đại học quốc lập Nhật Bản.
Vì là trường cao đẳng công lập nên học phí rất rẻ chỉ 390,000 yen/năm (78 triệu đồng/năm).

Khoa mỹ thuật. Ảnh: Trường.

Thông tin chung về trường

TÊN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT CÔNG LẬP OITA
Tên tiếng Nhật
大分県立芸術文化短期大学
Cách đọc
Oita kenritsu geijutsu bunka tanki daigaku
Tên tiếng Anh
Oita Prefectural College of Arts and Culture
Tên gọi tắt
芸短 GEITAN
Thành lập đại học
1961
Sáng lập
1959
Loại trường
Công lập (公立)
Địa chỉ
1-11 Uenogaokahigashi, Oita, Oita Prefecture 870-0833
Vùng
Kyushu (九州)
Dân số 1 triệu 160 ngàn, mật độ 184 người/km2
Thành phố Oita
Dân số 480 ngàn người, mật độ 953 người/km2
Ngành
Khoa mỹ thuật (2 năm)
Khoa âm nhạc (2 năm)
Khoa tổng hợp quốc tế(2 năm)
Khoa truyền thông thông tin (2 năm)
Ngành bậc cao
Chuyên ngành tạo hình (2 năm)
Chuyên ngành âm nhạc (2 năm)
*Lấy bằng cử nhân nghệ thuật như đại học 4 năm.
Homepage
http://www.oita-pjc.ac.jp/
Số lượng nhập học
884 (1 thg 5, 2015)
Tỷ lệ chấp nhận
79,3% (2015)

Chi tiết các ngành học
Ngành cao đẳng (2 năm)
Khoa mỹ thuật
Chuyên khoa mỹ thuật (tranh Nhật Bản, tranh dầu, mixed media, điêu khắc) và chuyên khoa thiết kế (visual design courrse, media design course, product designe course)
Khoa âm nhạc
6 khóa học (âm nhạc; piano; nhạc cụ dây và thổi; chỉ huy; lý luận; sáng tác nhạc)
Khoa tổng hợp quốc tế
3 khóa "giao tiếp quốc tế", "quản lý du lịch", "sự nghiệp hiện đại"
Khoa truyền thông thông tin
3 khóa "khóa thể thao tâm lý", "khóa kinh doanh khu vực", "khóa thông tin truyền thông"
Ngành học chuyên sâu (2 năm)
Chuyên ngành tạo hình
Khoa chuyên ngành (học sau khi đã học các khoa cao đẳng 2 năm). Lấy bằng cử nhân nghệ thuật như đại học 4 năm.
Chuyên ngành âm nhạc
Ghi chú: Để được hướng dẫn thông tin chi tiết, bạn cần đăng ký với Saromalang.

Chi tiết học phí
Khoa mỹ thuật
Khoa âm nhạc
Tổng hợp quốc tế
Truyền thông thông tin
Mỹ thuật
Thiết kế
Nhập học
県内生
169,200
169,200
169,200
169,200
169,200
県外生
282,000
282,000
282,000
282,000
282,000
Học phí (1 năm)
390,000
390,000
390,000
390,000
390,000
Hội phí
82,000
82,000
82,000
82,000
82,000
Sách vở thực tập
18,000
48,000
28,000
6,000
28,000
Du lịch tham quan
12,000
20,000
Tổng
県内生
659,200
689,200
669,200
659,200
689,200
県外生
772,000
802,000
782,000
772,000
802,000
Đóng khi nhập học
県内生
269,200
299,200
279,200
269,200
299,200
県外生
382,000
412,000
392,000
382,000
412,000
Ghi chú: 県内生 học sinh trong tỉnh; 県外生 học sinh ngoài tỉnh
Ngành chuyên sâu (bậc cao)
Chuyên ngành Tạo hình - Âm nhạc
Ghi chú
Số tiền
Nhập học
県内生
169,200
県外生
282,000
Học phí năm
390,000
Hội phí
77,000
Tổng
県内生
636,200
県外生
749,000
Khi nhập học
県内生
246,200
県外生
359,000

Kỳ thi đầu vào cho lưu học sinh
Sẽ hướng dẫn riêng cho các bạn đăng ký du học tại Saromalang.

© Saromalang Overseas

No comments:

Post a Comment