HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Friday, April 29, 2016

Du học Nhật Bản tại thành phố Fukuoka

GIỚI THIỆU HỌC VIỆN NGOẠI NGỮ KYUSHU (KFLA)
DU HỌC NHẬT BẢN TẠI FUKUOKA

Giới thiệu chung về trường và vị trí địa lý
Học viện ngoại ngữ Kyushu (KFLA) là trường Nhật ngữ được thành lập vào năm 2004. Trường nằm tại thành phố Fukuoka, tỉnh Fukuoka, đảo Kyushu miền nam Nhật Bản. Thành phố Fukuoka là 1 trong 10 thành phố lớn nhất Nhật Bản sau Tokyo, Osaka, Nagoya, v.v… và được mệnh danh là “1 trong 10 thành phố năng động nhất thế giới”. Fukuoka có 1,5 triệu dân và được xem là trung tâm phát triển kinh tế lớn nhất của đảo Kyushu – một trong 4 đảo lớn nhất Nhật Bản, cũng là hải cảng biển quan trọng của Nhật Bản trong nhiều thế kỷ.
Fukuoka có kiến trúc hiện đại, hệ thống giao thông thuận lợi, chi phí sinh hoạt rẻ, hệ thống cửa hàng bán lẻ phong phú, khí hậu ôn hòa. Từ Hà Nội hoặc Sài Gòn chỉ mất 4 giờ bay thẳng tới sân bay quốc tế Fukuoka.
Trường KFLA nằm gần ga Hakata là ga trung tâm của thành phố Fukuoka nên rất thuận tiện cho giao thông, sinh hoạt cũng như đi làm thêm.
Đặc điểm nổi bật của trường: Đội ngũ giáo viên ưu tú (hầu hết tốt nghiệp các trường đại học nổi tiếng như đại học Kyushu, Waseda, … thầy hiệu trưởng là giáo sư đại học Kyushu danh tiếng).
Thông tin vùng địa lý
Vùng KYŪSHŪ (九州)
Fukuoka, Saga, Nagasaki, Kumamoto, Ōita, Miyazaki, Kagoshima
Tỉnh Fukuoka
Dân số 5.1 triệu, mật độ 1,020 người/km2
Thành phố Fukuoka
Dân số 1.54 triệu, mật độ 4,490 người/km2

Học viện KFLA tại Fukuoka. Ảnh: Trường.

Thông tin cơ bản về học viện KFLA
TÊN TRƯỜNG
KYUSHU FOREIGN LANGUAGE ACADEMY
TIẾNG NHẬT
九州外国語学院 (Kyushu Gaikokugo Gakuin)
ĐỊA ĐIỂM - VÙNG
FUKUOKA
ĐỊA CHỈ
2-1 Nakagofukumachi, Hakata-ku, Fukuoka-shi, Japan
THÀNH LẬP
2004
SỐ HỌC SINH TỐI ĐA
760
HOMEPAGE
http://www.kfla.jp/
CHI PHÍ NĂM ĐẦU (2016)
730,000 JPY (146 triệu đồng, tỷ giá 04/2016)
HỌC PHÍ NĂM 2
630,000 JPY
KÝ TÚC XÁ
25,000 yen/tháng
VIỆC LÀM THÊM
Thành phố Fukuoka dân số đông và dễ xin việc làm thêm với nhiều công việc đa dạng như bán hàng tại các siêu thị, phục vụ trong các quán ăn, các xưởng đóng cơm hộp. Thời gian làm thêm: Tối đa 28 tiếng/tuần, trong kỳ nghỉ có thể đi làm tới 8 tiếng/ngày.
ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT
Trường có đội ngũ giáo viên ưu tú có khả năng sư phạm tốt và lớp học để luyện thi lên các trường đại học, cao học danh tiếng. Trường nằm gần ga Hakata là ga tàu điện lớn nhất Fukuoka (đi bộ khoảng 20 phút).
ẢNH TRƯỜNG
HỌC LÊN CAO
Đại học Kyushu (quốc lập), đại học Fukuoka, đại học Towa, đại học quốc tế APU, v.v…

Thành phố Fukuoka. Ảnh: Tài liệu trường.
Ga Hakata – ga trung tâm của Fukuoka.

Chi tiết học phí trường (khóa 2 năm), đơn vị: yen
Năm
Xét tuyển
Nhập học
Học phí
Tổng
Năm 1
30,000
70,000
630,000
730,000
Năm 2
-
-
630,000
630,000

Thời khóa biểu / Khóa học
Học từ thứ 2 tới thứ 6, nghỉ vào thứ 7, chủ nhật, các ngày lễ của Nhật Bản và ngày nghỉ quy định của trường.
Khóa học lên cao: Thi lên đại học và thi lên cao học.

Ký túc xá (tham khảo) (đơn vị: yen)
Tiền nhà hàng tháng: 25,000 yen/tháng
Tiền đầu vào: 25,000 yen (chỉ đóng 1 lần lúc vào ở)
Trường có 6 khu ký túc cho học sinh đều gần trường và trung tâm thành phố.
Thiết bị ký túc xá: Chiếu tatami, sàn gỗ, giường, phòng tắm, nhà vệ sinh, bếp ga, tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng.
Loại phòng: 2 người, 4 người, 5 người.
Thời gian ở ký túc xá ban đầu: 6 tháng (sau đó sẽ gia hạn thêm 6 tháng).

Lịch trình đăng ký du học

Tham khảo thời điểm du học và làm hồ sơ
Kỳ du học
Thời điểm du học
Thời gian học tiếng Nhật
Thời điểm làm hồ sơ
Kỳ tháng 4
Khoảng 1/4
2 năm / 1 năm
Trước 5 tháng
Kỳ tháng 7
Khoảng 1/7
1 năm 9 tháng
Trước 5 tháng
Kỳ tháng 10
Khoảng 1/10
1 năm 6 tháng
Trước 5 tháng
Kỳ tháng 1
Khoảng 1/1
1 năm 3 tháng
Trước 5 tháng

© Saromalang Overseas
URL: http://sea.saromalang.com/2016/04/kfla.html

No comments:

Post a Comment