HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Thursday, November 5, 2015

KYUSHU UNIVERSITY

GIỚI THIỆU THÔNG TIN CHUNG VÀ CÁCH THI (ĐẠI HỌC) VÀO ĐẠI HỌC KYUSHU

Hôm trước thì Saromalang có giới thiệu cách đi du học Nhật ngữ tai Kyushu rồi đúng không nhỉ?

Hôm nay xin giới thiệu đại học danh tiếng bậc nhất tại Kyushu cũng như của Nhật Bản (nằm trong số 七大 shichidai 7 đại học quốc lập lớn nhất), đó là ĐẠI HỌC KYUSHU. Tên tiếng Nhật là 九州大学 [cửu châu đại học] Kyūshū daigaku gọi tắt là 九大 [cửu đại] Kyūdai.

Đăng ký du học Nhật Bản? TẠI ĐÂY

Thông tin Đại học Kyushu:

Yêu cầu thi đầu vào đại học Kyushu.

Để thi vào ngành xã hội trong trường thì bạn sẽ phải kỳ thi du học sinh (kỳ thi EJU) môn tiếng Nhật, môn tổng hợp (総合科目 sougou kamoku) và Toán học (数学 suugaku) course 1. Còn thi vào ngành tự nhiên của trường thì phải thi EJU môn tiếng Nhật, môn tự nhiên và toán học Course 2.
Môn tự nhiên thì chọn 2 trong 3 môn (gồm có Vật lý, Hóa học, Sinh học) nhưng phải có 1 môn là Vật lý. Tức là Vật lý + Hóa học hoặc Vật lý + Sinh học.

Ngoài ra, bạn còn phải thi TOEFL hay IELTS hay kỳ thi tiếng Anh Cambridge (ケンブリッジ英検) nữa nhé. Sau đó, nếu đậu hồ sơ thì bạn còn phải thi kỳ thi tiếng Nhật của trường và phỏng vấn. Bạn phải đậu tất cả các vòng này, kể cả phỏng vấn.

Lưu ý: Đây là thi vào đại học Kyushu cho lưu học sinh ở cấp bậc đại học, không phải là thi cao học (master, doctor).


Bên trong đại học Kyushu


CÁC KHOA (BẬC ĐẠI HỌC) VÀ HỌC PHÍ

Các ngành bậc đại học ở Đại học Kyushu

Tiếng Nhật gọi ngành học là 学部 GAKUBU [học bộ]. Để biết tên Hán Việt của các khoa bạn hãy hơ chuột lên tên tiếng Nhật.

TÊN NGÀNH TIẾNG NHẬTTÊN NGÀNH TIẾNG VIỆT
文学部Khoa văn học
教育学部Khoa giáo dục
法学部Khoa pháp luật
経済学部Khoa kinh tế
理学部Khoa khoa học tự nhiên (lý)
医学部Khoa y
歯学部Khoa nha
薬学部Khoa dược
工学部Khoa kỹ thuật (công)
芸術工学部Khoa kỹ thuật nghệ thuật
農学部Khoa nông nghiệp
21世紀プログラムChương trình thế kỷ 21 (21 Century Program)

Các ngành nghiên cứu bậc học cao học ở Đại học Kyushu

Thông thường trường cao học (graduate school) ở Nhật gọi là 研究科 kenkyuuka [nghiên cứu khoa] riêng tại đại học Kyushu thì được gọi là 学府 gakufu [học phủ] hay là 研究院 kenkyuuin [nghiên cứu viện]. Có lẽ là do lý do lịch sử của vùng Kyushu.

GRADUATE SCHOOL (J)TRƯỜNG CAO HỌC (VIETNAMESE)
人文科学府/研究院Trường cao học khoa học nhân văn
比較社会文化学府/研究院Trường cao học văn hóa xã hội so sánh
人間環境学府/研究院Trường cao học môi trường con người
法学府/研究院Trường cao học luật
法務学府Học phủ pháp vụ
経済学府/研究院Trường cao học kinh tế học
言語文化研究院Trường cao học nghiên cứu văn hóa ngôn ngữ
理学府/研究院Trường cao học khoa học tự nhiên
数理学府/研究院Trường cao học toán học
システム生命科学府Học phủ khoa học sinh mệnh hệ thống
医学系学府/研究院Trường cao học y học
歯学府/研究院Trường cao học nha học
薬学府/研究院Trường cao học dược học
工学府/研究院Trường cao học kỹ thuật
芸術工学府/研究院Trường cao học kỹ thuật nghệ thuật
システム情報科学府/研究院Trường cao học khoa học thông tin hệ thống
総合理工学府/研究院Trường cao học khoa học kỹ thuật tổng hợp
生物資源環境科学府/農学研究院Trường cao học sinh vật tài nguyên môi trường
統合新領域学府Học phủ lĩnh vực mới tích hợp

Học phí Đại học Kyushu

(học phí chung cho các trường đại học quốc lập; mouse over: thời điểm đóng học phí) Đơn vị: YEN
CHI PHÍSỐ TIỀN (YEN)
Phí tuyển sinh17,000円
Tiền nhập học (nếu đậu)282,000円
Học phí nửa năm267,900円
Học phí cả năm535,800円
Tổng đóng lúc nhập học549,900円
TỔNG NĂM ĐẦU834,800円
Ký túc xá20,000 ~ 25,000 yen (tháng)

Học phí của các trường Đại học Quốc lập được quy định bởi Bộ Giáo dục Nhật Bản

MONBUKAGAKUSHOU 文部科学省
(MEXT: Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Kỹ thuật Nhật Bản).

học phí này là chung cho các trường đại học quốc lập tại Nhật Bản.

(C) Saromalang

No comments:

Post a Comment