HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Saturday, April 23, 2016

Học phí ngành y tại Nhật Bản

HỌC NGÀNH Y TẠI NHẬT MẮC NHƯ THẾ NÀO?

Khi học đại học ngành y tại Nhật, bạn sẽ phải học trong 6 năm. Các trường đại học có ngành y bao giờ cũng có bệnh viện riêng, ví dụ bệnh viện đại học Tokyo (東京大学医学部附属病院 [đông kinh đại học y học bộ phụ thuộc bệnh viện]). Ngành y gọi là 医学部 igakubu [y học bộ].
Học phí ngành y đại học quốc lập: Là học phí đại học chung được quy định bởi bộ giáo dục Nhật Bản (MEXT), hãy tham khảo học phí đại học Tokyo.

Nhưng thi vào ngành y đại học quốc lập là cực kỳ khó, ngay cả người Nhật cũng khó mà thi nổi và sự cạnh tranh khốc liệt hơn bất kỳ ngành nghề nào khác. Bù lại, làm bác sỹ ở Nhật thì tiền lương rất cao. Để biết cạnh tranh khốc liệt thế nào xin hãy xem học phí đại học tư lập ngành y dưới đây. Nếu bạn nghèo và học giỏi, bạn sẽ phải cố gắng thi vào đại học quốc lập. Nếu bạn giàu và giỏi, bạn có thể thi đại học tư lập.

Ví dụ đại học y khoa Nippon để học hết 6 năm sẽ tốn 27,700,000 yen riêng tiền học phí (gồm cả tiền nhập học, phí thực tập, …) tức là khoảng 5.5 tỷ đồng/6 năm học.

HỌC PHÍ NGÀNH Y ĐẠI HỌC TƯ LẬP TẠI NHẬT BẢN
Đại học Y khoa Nippon (Nippon Medical School) - TOKYO
Tin đóng năm đầu
Từ năm thứ 2
Tin nhập học
1,000,000 yen
Học phí
2,470,000 yen
2,470,000 yen
Phí thực tập
510,000 yen
510,000 yen
Phí cơ sở vật chất
570,000 yen
570,000 yen
Phí hỗ trợ giáo dục
900,000 yen
900,000 yen
HỌC PHÍ MỖI NĂM
5,450,000 yen
4,450,000 yen
TỔNG 6 NĂM
27,700,000 yen

Học phí ngành y năm đầu tại đại học Keio - TOKYO
Tin nhập học
200,000
Học phí
3,000,000
Phí cơ sở vật chất
340,000
Phí thực tập
190,000
Các loại hội phí
3,350
SỐ TIỀN ĐÓNG NĂM ĐẦU
3,793,350


BẢNG XẾP HẠNG HỌC PHÍ NGÀNH Y (6 NĂM) ĐẠI HỌC TƯ LẬP TẠI NHẬT

No
Đại học
Tên đại học
Số tiền
1
順天堂大学
Juntendo
¥20,800,000
2
慶應義塾大学
Keio
¥21,699,600
3
東京慈恵会医科大学
Jikei University
¥22,500,000
4
自治医科大学
Jichi Medical University
¥22,600,000
5
昭和大学
Showa
¥23,092,000
6
東邦大学
Toho University
¥25,800,000
7
日本医科大学
Nippon Medical School
¥27,700,000
8
関西医科大学
Kansai Medical University
¥27,700,000
9
東京医科大学
Tokyo Medical University
¥29,773,700
10
産業医科大学
Sangyo Ika
¥30,697,800
11
大阪医科大学
Osaka Medical College
¥32,075,000
12
日本大学
Nihon University
¥33,370,000
13
東京女子医科大学
Tokyo Women's Medical University
¥33,416,000
14
岩手医科大学
Iwate Medical University
¥34,000,000
15
聖マリアンナ医科大学
St. Marianna
¥34,415,000
16
東海大学
Tokai
¥35,000,000
17
近畿大学
Kinki
¥35,839,000
18
久留米大学
Kurume
¥36,378,000
19
獨協医科大学
Dokkyo Medical University
¥37,300,000
20
帝京大学
Tekyo
¥37,504,090
21
杏林大学
Kyorin
¥37,550,700
22
兵庫医科大学
Hyogo College of Medicine
¥37,600,000
23
福岡大学
Fukuoka
¥37,741,260
24
愛知医科大学
Aichi Medical University
¥38,000,000
25
藤田保健衛生大学
Fujita Health University
¥38,726,000
26
埼玉医科大学
Saitama Medical University
¥39,170,000
27
北里大学
Kitasato University
¥39,528,000
28
金沢医科大学
Kanazawa Medical University
¥40,543,000
29
川崎医科大学
Kawasaki Medical School
¥47,165,000
Nguồn tham khảo: http://www.igakubujuken.jp/ranking/payment.html

Câu đố: Vì sao ngành y luôn học ở campus riêng (ví dụ đại học Oita) hoặc góc riêng của campus (ví dụ đại học Tokyo)?
Xem trả lời tại Yurica Blog

(C) Saromalang Overseas

No comments:

Post a Comment