HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Friday, April 29, 2016

Yokohama National University

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC QUỐC GIA YOKOHAMA
Yokohama National University
Kỳ thi đầu vào đại học cho lưu học sinh

Đại học Quốc gia Yokohama. Ảnh: Trường.

Giới thiệu chung và vị trí trường
Đại học Quốc gia Yokohama (YNU) là đại học quốc lập danh tiếng nằm tại thành phố Yokohama thuộc tỉnh Kanagawa. Thành phố Yokohama rất gần với Tokyo (đi tàu chỉ khoảng 20 ~ 30 phút). Yokohama là thành phố cảng hiện đại và quan trọng với kiến trúc kiểu châu Âu và còn có khu China Town với rất nhiều món ăn Trung Hoa và đây là địa điểm được nhiều người yêu thích.
YNU có điểm đặc biệt là có chữ "quốc lập" (国立) ngay trong tên trường (横浜国立大学 đại học quốc lập Yokohama) trong khi các đại học khác hầu như không có.
Thông tin địa lý
Vùng Kanto (関東)
Ibaraki, Tochigi, Gunma, Saitama, Chiba, Tōkyō, Kanagawa
Tỉnh Kanagawa
Dân số 9.1 triệu, mật độ 3,780 người/km2
Thành phố Yokohama
Dân số 3.7 triệu, mật độ 8,510 người/km2

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC QUỐC GIA YOKOHAMA
Tên trường
ĐẠI HỌC QUỐC GIA YOKOHAMA
Tên tiếng Nhật
横浜国立大学
Cách đọc
Yokohama Kokuritsu Daigaku
Tên tiếng Anh
Yokohama National University
Tên gọi tắt
YNU / Yokokoku (横国) , 横浜国大
Loại trường
Đại học quốc lập  (国立大学)
Năm sáng lập
Năm 1876
Thành lập đại học
Năm 1949
Tỷ lệ chấp nhận
34,3% (2015)
Địa chỉ
79-1 Tokiwadai, Hodogaya-ku, Yokohama 240-8501 JAPAN
Campus: 3
Tokiwadai, Minatomirai, Gumyoji (Yokohama)
Website
http://www.ynu.ac.jp/
Số lượng học sinh
9,880 (đại học 7,433) (5/2015)
Số lượng du học sinh
881 (Việt Nam: 55) (11/2015)

Campus chính nhìn từ trên cao. Ảnh: Trường.

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC
Đại học quốc gia Yokohama có thế mạnh về ngành kinh tế học và kinh doanh học và là một trong số ít các trường có ngành “kinh doanh học” riêng.

Ngành học
Tiếng Việt
Khoa
Faculty of Education and Human Sciences
Giáo dục và khoa học nhân văn
Giáo dục trường học; Văn hóa con người; Môi trường địa cầu; Văn hóa multimedia; Xã hội cộng sinh quốc tế
Faculty of Economics
Kinh tế
Hệ thống kinh tế; Kinh tế quốc tế
Faculty of Business Administration
Quản trị kinh doanh
Khoa kinh doanh; Kế toán - thông tin; Khoa học hệ thống kinh doanh; Kính doanh quốc tế
School of Engineering Science
Khoa học kỹ thuật
Vật liệu - kỹ thuật cơ khí; Hóa học - sinh mệnh; Môi trường - đô thị kiến trúc; Toán học - điện tử thông tin;
(Engineering) Kỹ thuật sản xuất; Kỹ thuật vật chất; Xây dựng; Kỹ thuật điện tử - thông tin; Kỹ thuật vật lý thông minh; Kỹ thuật sản xuất (nhóm 2)

CÁC NGÀNH HỌC BẬC CAO HỌC
Đại học quốc gia Yokohama có 5 trường cao học như dưới đây.
  1. Graduate School of Education
  2. International Graduate School of Social Sciences
  3. Graduate School of Engineering/ Faculty of Engineering
  4. Graduate School of Environment and Information Sciences/ Faculty of Environment and Information Sciences
  5. Graduate School of Urban Innovation

HỌC PHÍ (YEN)
Đóng theo nửa kỳ.
Phân loại
Học phí năm
Nửa năm
Nhập học
Xét tuyển
Đại học
535,800
267,900
282,000
17,000
Sau đại học
535,800
267,900
282,000
30,000
Cao học ngành luật
804,000
402,000
282,000
30,000

Phân loại
Học phí
Nhập học
Xét tuyển
Lấy học trình
14,400 yen/unit
28,200
9,800
Nghiên cứu sinh
28,900/tháng
84,600
9,800
Đây là học phí chung của các trường đại học quốc lập quy định bởi bộ giáo dục Nhật.

KỲ THI ĐẦU VÀO CHO LƯU HỌC SINH
Phí tuyển sinh: 17,000 yen.
Số lượng tuyển lưu học sinh
Ngành học
Số lượng
Tiếng Anh
Thi học lực
Giáo dục, khoa học nhân văn
Vài suất
Tháng 6 hoặc tháng 11 năm trước
Không
Phỏng vấn
Kinh tế học
Vài suất
Như trên
TOEFL / TOEIC
Phỏng vấn
Kinh doanh học
Vài suất
Như trên
Như trên
Tiểu luận, Phỏng vấn
Khoa học, kỹ thuật
Vài suất
Như trên
Như trên
Toán học, Phỏng vấn
Chi tiết: Tự tìm hiểu theo tài liệu trường hoặc hỏi người tư vấn của bạn.
© Saromalang Overseas

No comments:

Post a Comment