HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Saturday, April 30, 2016

Chuo University

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC CHUO
Chuo University
Kỳ thi đầu vào đại học cho lưu học sinh

Đại học Chuo. Ảnh: Trường.

Giới thiệu chung và vị trí trường
Đại học Chuo 中央大学 [trung ương đại học] có nghĩa là “đại học trung tâm” (Central University) tuy nhiên Chuo là tên riêng của trường. Trường nằm ở phần phía tây của Tokyo với quang cảnh thiên nhiên rất đẹp và có thể đi vào trung tâm Tokyo bằng tàu điện (khoảng 40 – 50 phút). Đại học Chuo là đại học tư lập lớn tại Nhật với hơn 26 ngàn sinh viên theo học và có lịch sử lâu đời. Vì là đại học tư lập nên học phí không rẻ chút nào. Tuy nhiên, trường có nhiều học bổng (100 suất) dành cho các bạn học giỏi dưới dạng miễn 50% học phí trong suốt 4 năm học đại học. Để có thể học tại Chuo, bạn phải có học lực khá giỏi mới có thể được miễn giảm học phí và đủ chi phí để du học tự túc.
Thông tin địa lý
Vùng Kanto (関東)
Ibaraki, Tochigi, Gunma, Saitama, Chiba, Tōkyō, Kanagawa
Thủ đô Tokyo
Dân số 13.5 triệu, mật độ 6,170 người/km2
Thành phố Hachioji
Dân số 580 ngàn, mật độ 3,110 người/km2

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC CHUO
Tên trường
ĐẠI HỌC CHUO
Tên tiếng Nhật
中央大学
Cách đọc
Chūō Daigaku
Tên tiếng Anh
Chuo University
Tên gọi tắt
中大(ちゅうだい) Chūdai
Loại trường
Đại học tư lập  (私立大学)
Năm sáng lập
Năm 1885
Thành lập đại học
Năm 1922
Slogan
行動する知性。-Knowledge into Action
Địa chỉ
742-1 Higashinakano Hachioji-shi, Tokyo 192-0393 Japan
Campus: 4
Tama, Korakuen, Ichigaya, Ichigaya-Tamachi (Tokyo)
Website
http://www.chuo-u.ac.jp/
Số lượng học sinh
26,220 (đại học 25,080) (5/2015)
Số lượng du học sinh
824 (đại học: 549, Việt Nam: 17) (10/2015)


Huy hiệu trường. Ảnh: Trường.

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC, CAO HỌC VÀ HỌC PHÍ (YEN)
Đại học Chuo có 6 ngành học đại học, 7 ngành học cao học và 3 ngành học chuyên môn bậc cao học.
Bậc học đại học (4 năm)
Ngành học đại học
Tiếng Việt
Năm 1
Năm 2 ~
Faculty of Law
Luật
1,209,400
1,027,300
Faculty of Economics
Kinh tế học
1,224,400
1,042,300
Faculty of Commerce
Thương học
1,227,400
1,045,300
Faculty of Science and Engineering
Khoa học kỹ thuật
1,747,900
1,568,000
Faculty of Letters
Văn học
1,209,400
1,027,300
Faculty of Policy Studies
Chính sách tổng hợp
1,515,700
1,352,200
Ghi chú: Để được hướng dẫn ngành nghề chi tiết, bạn cần đăng ký với Saromalang.

Bậc học sau đại học (thạc sỹ 2 năm, tiến sỹ 3 năm)
Trường cao học
Tiếng Việt
Năm 1
Năm 2 ~
Graduate School of Law
Luật
927,900
687,900
Graduate School of Economics
Kinh tế học
927,900
687,900
Graduate School of Commerce
Thương học
927,900
687,900
Graduate School of Science and Engineering
Khoa học kỹ thuật
1,305,700
1,065,700
Graduate School of Letters
Văn học
927,900
687,900
Graduate School of Policy Studies
Chính sách tổng hợp
1,148,800
908,800
Graduate School of Public Policy
Chính sách công
1,148,800
908,800

CÁC NGÀNH CHUYÊN MÔN BẬC CAO HỌC
Professional graduate schools:
- Chuo Graduate School of International Accounting(CGSA)
- Chuo Law School(CLS)
- Chuo Graduate School of Strategic Management(CBS)

KỲ THI ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC CHO LƯU HỌC SINH
Phí tuyển sinh: 35,000 yen.
Vòng xét tuyển hồ sơ:
- Kết quả thi EJU: Môn thi tùy mỗi khoa
- Tiếng Anh (TOEFL/TOEIC/ILETS)
Thi học lực:
- Tiếng Nhật / Tiếng Anh / Tiểu luận + Phỏng vấn
Chi tiết: Sẽ hướng dẫn riêng cho các bạn đăng ký du học tại Saromalang.
Thi đầu vào cao học đại học Chuo: Hướng dẫn riêng các bạn đăng ký du học tại Saromalang.
© Saromalang Overseas
URL: http://sea.saromalang.com/2016/04/chuo.html

Tama Campus (đại học Chuo)

No comments:

Post a Comment