HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Saturday, June 18, 2016

Đại học kỹ thuật Nagoya

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC KỸ THUẬT NAGOYA
Nagoya Institute of Technology
Kỳ thi đầu vào đại học cho lưu học sinh

Đại học kỹ thuật Nagoya. Ảnh: Trường.

Giới thiệu chung và vị trí trường
Đại học kỹ thuật Nagoya là một trường đại học kỹ thuật lớn nằm tại thành phố Nagoya, tỉnh Aichi. Trường chỉ chuyên về ngành kỹ thuật giống như Tokodai vì thế chất lượng về ngành học kỹ thuật rất cao và là địa điểm yêu thích của sinh viên giỏi Nhật Bản muốn học về kỹ thuật. Tên trường là 名古屋工業大学 Nagoya Kōgyō Daigaku [danh cổ ốc công nghiệp đại học] trong đó 工業 [công nghiệp] được dùng theo nghĩa “kỹ thuật”. Trường thường được gọi tắt là 名工大 Meikōdai. Bạn nào định học kỹ thuật ở Nagoya thì đây là một trong những lựa chọn hàng đầu bên cạnh đại học Nagoya (đại học tổng hợp danh tiếng).
Ghi chú: Những trường có tên 工業大学 [công nghiệp đại học] thường chuyên học về ngành kỹ thuật và thường là trường có chất lượng.
Thông tin địa lý (Japan Map)
Vùng CHUBU (中部)
Yamanashi, Nagano, Gifu, Shizuoka, Aichi
Tỉnh Aichi
Dân số 7.5 triệu, mật độ 1,450 người/km2
Thành phố Nagoya
Dân số 1.3 triệu, mật độ 7,040 ngàn người/km2

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC KỸ THUẬT NAGOYA
TÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT NAGOYA
Tiếng Nhật, đọc
名古屋工業大学 NAGOYA KŌGYŌ DAIGAKU
Tiếng Anh
Nagoya Institute of Technology
Tên gọi tắt
名工大  Meikōdai / Nitech
Khẩu hiệu
工学で世界の平和と幸福に貢献する研究
Nghiên cứu đóng góp cho hòa bình và hạnh phúc thế giới bằng các ngành kỹ thuật
Loại trường
Thành lập đại học
1905
Sáng lập
1949
Trụ sở
Gokiso-cho, Showa-ku, Nagoya, Aichi, 466-8555 Japan
Campus: 2
Gokiso Campus (Aichi), Tajimi Campus (Gifu)
Số lượng học sinh
5,680 (bậc đại học 4,121) (2016)
Lưu học sinh
240 (2016)
Ngành học bậc đại học
Ngành kỹ thuật (工学部)
Ngành học sau đại học
Nghiên cứu kỹ thuật (工学研究科)
Trang web
http://www.nitech.ac.jp/

Ngành kỹ thuật. Ảnh: Trường.

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC, CAO HỌC
Bậc học đại học (4 năm): Ngành kỹ thuật
Ngành kỹ thuật
Lĩnh vực
Khoa hóa ứng dụng - sinh mệnh
Hóa học vật chất - sinh mệnh; Vật liệu mềm; Đồ gốm môi trường
Khoa kỹ thuật vật lý
Chức năng vật liệu; Vật lý ứng dụng
Khoa kỹ thuật điện - cơ khí
Điện - điện tử; Kỹ thuật cơ khí
Khoa kỹ thuật thông tin
Mạng (network); Thông tin thông minh; Thông tin truyền thông
Khoa kỹ thuật xã hội
Kiến trúc - thiết kế; Đô thị môi trường; Hệ thống kinh doanh
Khóa học đào tạo kỹ thuật sáng tạo
Khóa học: Vật liệu - năng lượng; Thông tin - xã hội
Ghi chú: Để được hướng dẫn ngành nghề chi tiết, bạn cần đăng ký với Saromalang.

Bậc học sau đại học (thạc sỹ 2 năm, tiến sỹ 3 năm): Ngành kỹ thuật
Ngành cao học kỹ thuật
Lĩnh vực
Khoa hóa ứng dụng - sinh mệnh
Hóa học vật chất - sinh mệnh; Vật liệu mềm; Đồ gốm môi trường
Khoa kỹ thuật vật lý
Chức năng vật liệu; Vật lý ứng dụng
Khoa kỹ thuật điện - cơ khí
Điện - điện tử; Kỹ thuật cơ khí
Khoa kỹ thuật thông tin
Mạng (network); Thông tin thông minh; Thông tin truyền thông
Khoa kỹ thuật xã hội
Kiến trúc - thiết kế; Đô thị môi trường; Hệ thống kinh doanh
Chuyên ngành khoa học y học nano nghiên cứu chung
Bộ môn: Bộ môn sáng tạo dược phẩm chức năng; Khoa học dược động học - phân phối thuốc; Kỹ thuật nano hỗ trợ y dược

HỌC PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG MIỄN GIẢM HỌC PHÍ
Hãy xem Học phí đại học quốc lập, công lập Nhật Bản (được bộ giáo dục Nhật quy định chung).

KỲ THI ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC CHO LƯU HỌC SINH
Phí tuyển sinh đại học: 17,000 yen.
Vòng xét tuyển hồ sơ:
- Kết quả thi EJU: Kỳ thi tháng 6 hoặc tháng 11 năm trước (lấy kết quả cao hơn)
Môn tiếng Nhật: Tổng nghe hiểu, đọc nghe hiểu, đọc hiểu từ 200 điểm trở lên
Tổng điểm môn toán (course 2) + 2 môn tự nhiên từ 200 điểm trở lên
Môn tự nhiên: Môn vật lý và môn hóa học
Riêng ngành hóa ứng dụng và khoa học sinh mệnh: 2 trong 3 {Lý, Hóa, Sinh}
- Tiếng Anh: TOEFL / TOEIC (trong vòng 2 năm)
Thi học lực: Phỏng vấn (có thi vấn đáp)
Chi tiết: Sẽ hướng dẫn riêng cho các bạn đăng ký du học tại Saromalang.
Thi đầu vào cao học: Hướng dẫn riêng các bạn đăng ký du học tại Saromalang.
© Saromalang Overseas
URL: http://sea.saromalang.com/2016/06/nitech.html

Campus trường. Ảnh: Trường.
Nagoya Institute of Technology. Ảnh: Wikipedia.

No comments:

Post a Comment