HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Wednesday, June 15, 2016

Tên gọi các ngành học đại học cơ bản tại Nhật

Tại Nhật cũng phân ra ngành tự nhiên và ngành xã hội. Ngành tự nhiên được gọi là 理系 rikei [lý hệ] và ngành xã hội gọi là 文系 bunkei [văn hệ].

 理系 rikei [lý hệ] gọi tắt là  理 RI.
文系 bunkei [văn hệ] gọi tắt là 文 BUN.

Thường thì 理系 rikei được dùng để chỉ cả ngành kỹ thuật (工学系 kougakukei [công học hệ]) nhưng nếu để gọi chung "ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật" thì sẽ dùng:

理工系 rikoukei [lý công hệ]
ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật

Dưới đây là cách gọi tắt của các ngành học đại học cơ bản.
文学部 [văn học bộ] = ngành xã hội / nhân văn / ngữ văn
理学部 [lý học bộ] = ngành khoa học tự nhiên (science)
工学部 [công học bộ] = ngành kỹ thuật (technology and engineering)
Nhóm 3 ngành kinh tế:
経済学部 [kinh tế học bộ] = ngành kinh tế học
経営学部 [kinh doanh học bộ] = ngành kinh doanh học, quản trị học
商学部 [thương học bộ] = ngành thương mại (commerce, thương học)
Nhóm ngành y:
医学部 [y học bộ] = ngành y
薬学部 [dược học bộ] = ngành dược
歯学部 [xỉ học bộ] = ngành nha học (răng)

法学部 [pháp học bộ] = ngành luật học
教育学部 [giáo dục học bộ] = ngành giáo dục (đào tạo giáo viên)

Nhóm nông nghiệp, sinh học:
農学部 [nông học bộ] = ngành nông học
生命科学 [sinh mệnh khoa học] = khoa học sinh mệnh (life science)

>>Cách phân ngành, phân khoa bậc học đại học Nhật Bản (đại học Hiroshima)
>>Cách phân ngành nghiên cứu, chuyên khoa bậc cao học tại Nhật Bản (đại học Hiroshima)

TÊN GỌI TẮT CÁC NGÀNH HỌC ĐẠI HỌC TẠI NHẬT BẢN



No comments:

Post a Comment