Miễn 100% phí hồ sơ du học Nhật + Tặng 5~9 triệu/bạn
Showing posts with label earthquake. Show all posts
Showing posts with label earthquake. Show all posts

Saturday, April 16, 2016

Động đất Kumamoto và những điều cần chú ý

Diễn biến động đất Kumamoto 4/2016

Rạng sáng ngày 14/4/2016 đã xảy ra động đất lớn tại Kumamoto với chấn độ 7 (cao nhất trong thang đo của Cục khí tượng Nhật Bản) và độ lớn (magnitute) 6.5 tức M6.5.

Tiếp sau đó, 1:25 phút sáng ngày 16/4/2016 lại xảy ra tiếp động đất tại Kumamoto với chấn độ 6 mạnh, nhưng độ lớn là 7.3 tức M7.3.

Chấn độ chỉ là chỉ mức độ rung lắc còn độ lớn (magunitude = マグニチュード) được đó theo thang logarithm mới diễn tả được cường độ động đất. Như vậy loạt động đất chấn độ 7 chỉ là 前震 zenshin [tiền chấn] tức là "chấn động ban đầu", còn loạt trận vào sáng ngày 16 với chấn độ 6 mạnh mới là 本震 honshin [bản chấn] tức là "chấn động chính".

前震 zenshin ⇒ 本震 honshin ⇒ 余震 yoshin

震度
shindo [chấn độ]
chấn độ, độ rung lắc
マグニチュード
magunichuudo [magnitude]
đo quy mô cường độ động đất
前震
zenshin [tiền chấn]
động đất trước động đất chính
本震
honshin [bản chấn]
động đất chính
余震
yoshin [dư chấn]
dư chấn (sau địa chấn chính)
土砂災害
dosha saigai [thổ sa tai hại]
tai họa do lở đất (động đất, mưa lớn, v.v..)
火山活動
kazan katsudou [hỏa sơn hoạt động]
hoạt động núi lửa
土砂崩れ
dosha kuzure [thổ sa băng]
lở đất

Với cường độ M7.3, trận động đất này đã sánh ngang với đại động đất Kobe 1995.
Cần chú ý là trong vòng 1 tuần còn có thể có 余震 yoshin [dư chấn] với cường độ 6 yếu.
Tại Oita, rạng sáng ngày 16 là động đất với chấn độ 5 yếu, cường độ M5.3.

Thoát ra ngoài và đề phòng dư chấn

Mục đích của việc ứng phó động đất là để THOÁT RA NGOÀI chứ không phải là mắc kẹt hay trú bên trong (vì nhà có thể sập, dẫn tới mắc kẹt, ngạt, chết vì cháy nổ ga). Chú ý là động đất thường có dư chấn, thậm chí có cả tiền chấn nên bạn còn không biết trận động đất mạnh nhất đã xảy ra hay chưa. Việc chui gầm bàn, gầm giường, .... những phút đầu tiên cho tới khi hết rung lắc chỉ là để tránh bị thương chứ mục tiêu cuối cùng vẫn là thoát ra.

Vì thế, nhiều người Nhật có nhà, chỗ trú ẩn nhưng họ vẫn ở bên ngoài không gian rộng (và không có nhà cao, cột cao, núi, ... có thể đổ xuống). Là vì họ sợ dư chấn sẽ gây sập nhà.

Cũng cần chú ý là phải kiểm tra xem chỗ bạn đứng có đất nền (địa bàn) mạnh hay yếu, vì đứng chỗ yếu thì có thể đứt gãy, nứt lở đất nên đứng bên ngoài cũng nguy hiểm.

余震 YOSHIN
DƯ CHẤN CŨNG NGUY HIỂM KHÔNG KÉM

>>Hãy xem thêm tại Cách ứng phó động đất (Yurika)

Vấn đề động đất và mưa lớn

Friday, April 15, 2016

Cẩm nang đối phó và từ vựng động đất

Động đất trong tiếng Nhật gọi là 地震 JISHIN [địa chấn]. Chú ý là từ này đồng âm với 自信 JISHIN [tự tin] (sự tự tin) và 自身 JISHIN [tự thân] (tự mình, bản thân). Thậm chí còn đồng âm với 磁針 JISHIN [từ châm] là kim từ tính hay 磁心 JISHIN [từ tâm] là lòng từ bi. Nhưng JISHIN phổ biến nhất là 地震 Địa Chấn và 自信 Tự Tin.

Để phân biệt thì tùy theo cách dùng:
地震が発生した Jishin ga hassei shita = Có động đất phát sinh
地震が起きた Jishin ga okita = Có động đất xảy ra

自信を持つ Jishin wo motsu = Có tự tin, tự tin vào ~
自分に自信を持つ Jibun ni jishin wo motsu = có sự tự tin vào bản thân

Bảng từ vựng động đất và một số mẫu thông báo