HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Friday, June 5, 2015

Ví dụ học phí và tiền ký túc xá phải nộp trước khi du học

Học phí phải nộp khi du học Nhật Bản sẽ gồm những khoản nào?

Trả lời: Thời gian học tiếng Nhật là tối đa 2 năm, sau đó bạn phải học lên cao. Bạn có thể chỉ học tiếng Nhật 1 năm hay 1 năm rưỡi nếu đã đủ tiếng Nhật và thi đậu một trường khác (trừ trường Nhật ngữ). Chi phí phải nộp sẽ gồm HỌC PHÍ và TIỀN KÝ TÚC XÁ (tiền nhà). Học phí các năm ví dụ như sau:
Năm thứ nhất: 720,000 yen 132 triệu đồng *
Năm thứ hai: 660,000 yen ≈ 121 triệu đồng *

* Tính tỷ giá là 1 yen = 184 VND (ngày 30/10/2015)

VÍ DỤ BẢNG HỌC PHÍ TRƯỜNG NHẬT NGỮ CHI TIẾT

Ví dụ 1 (đơn vị: Yên)
NĂM THỨ NHẤT
Phí xét tuyển (phí tuyển sinh) 選考料
20,000
Tiền nhập học 入学金
40,000
Tiền học 1 năm (học phí) 授業料
620,000
Phí duy trì cơ sở vật chất 施設維持費
40,000
TỔNG NĂM ĐẦU
720,000 yen
NĂM THỨ HAI
Tiền học 1 năm
40,000
Phí duy trì cơ sở vật chất
620,000
TỔNG NĂM THỨ HAI
660,000 yen

Ví dụ 2
LOẠI CHI PHÍ
SỐ TIỀN (YEN)
Phí xét tuyển
30,000
Tiền nhập học
70,000
Học phí (12 tháng)
570,000
Sách giáo khoa, cơ sở vật chất
21,000
TỔNG NĂM ĐẦU
691,000 yen

Ghi nhớ:
  • Bạn phải đóng 1 năm học phí theo yêu cầu thanh toán của trường để nhận COE gốc
  • Tiền đóng năm thứ 2 (đóng khi bạn học hết năm 1) sẽ ít hơn hoc phí năm đầu (do không có tiền xét tuyển, tiền nhập học)
  • Thời gian học tiếng Nhật tối đa là 2 năm nhưng bạn có thể học ngắn hơn nếu đậu một trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề, ... (về nguyên tắc không được đăng ký học tiếp ở trường Nhật ngữ khác vì tổng thời gian là 2 năm)

Tiền ký túc xá phải đóng trước khi du học tại Nhật

Ví dụ: Ký túc xá 6 tháng đầu 255,000 yen (47 triệu đồng), sau đó: 35,000 yen/tháng
Ký túc xá 3 tháng đầu 201,800 yen (37 triệu đồng) **

** Chênh lệch giữa tiền nhà 3 tháng và 6 tháng là do tiền đầu vào và tiền đặt cọc. Vì thế tiền nhà 3 tháng lớn hơn một nửa tiền nhà 6 tháng.

Ví dụ 1
LOẠI CHI PHÍ
SỐ TIỀN (YEN)
Tiền đầu vào ký túc xá (chỉ lần đầu)
10,000
Tiền đặt cọc (chỉ lần đầu)
35,000
Tiền nhà (6 tháng): 35,000 yen/tháng
210,000
TỔNG 6 THÁNG KÝ TÚC XÁ
255,000 yen

Ví dụ 2
LOẠI CHI PHÍ
SỐ TIỀN (YEN)
Tiền nhà 3 tháng: 35,000 yen/tháng
105,000
Tiền đặt cọc (chỉ một lần, có hoàn trả*)
35,000
Tiền vào ở ký túc xá (chỉ một lần)
16,000
Phí sử dụng cơ sở vật chất (chỉ một lần)
35,000
Đồ ngủ (chăn ga gối đệm) (chỉ một lần)
10,800
TỔNG 3 THÁNG KÝ TÚC XÁ
201,800 yen
* Hoàn trả sau khi trừ chi phí sửa chữa và lau dọn.

Ghi nhớ:
  • Phòng ký túc xá thường 2 người hoặc 3 người
  • Phòng càng nhiều người càng rẻ: 2 người, 3 người, 4 người, 6 người/phòng
  • Phòng 1 người thường đắt gấp đôi phòng 2 người

Các chi phí khác (ví dụ tham khảo, có thể có hoặc không)

CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC
ƯỚC LƯỢNG (YEN)
VÍ DỤ (YEN)
Phí ra đón sân bay (Narita, ….)
4,000 ~ 10,000
6,000
Tiền đồ ngủ (chăn ga gối đệm …)
7,000 ~ 11,000
9,000
Phí nhận tiền gửi quốc tế / tạp phí
3,000 ~ 4,000
3,000
Chi phí vận hành trường (1 năm)

40,000
Cơ sở vật chất, ngoại khóa (1 năm)

20,000
Phí gửi tiền quốc tế (trả cho ngân hàng Việt Nam)
vài trăm ngàn VND
350,000 VND

Ghi nhớ:
  • Có trường thu ngay trong hóa đơn, có trường lại thu sau khi sang Nhật
  • Về cơ bản thì không có chuyện các trường Nhật ngữ lạm thu mà chính sách khác nhau (thu ngay hay thu theo thực phí)
  • Các trường thu sau là để có giá tốt nhất cho bạn và thường các mục phải thu ở các trường gần giống nhau (tên gọi, hình thức có thể khác chút)
>> Học phí trường Nhật ngữ Asuka (Oita)
>> Học phí trường Nhật ngữ Kyushu (Fukuoka)
>> Học phí trường Nhật ngữ Asuka Gakuin (Yokohama)
>> Học phí trường Nhật ngữ AIR (Niigata)
>> Học phí trường Nhật ngữ MCA (Tokyo)
>> Học phí trường Nhật ngữ ARC ACADEMY (Tokyo)
>> Học phí khoa bekka dự bị đại học Reitaku
>> Học phí đại học quốc lập tại Nhật Bản
>> Học phí đại học APU (đại học tư lập Nhật Bản)
>> Học phí trường semmon Nihon Kogakuin (trường nghề tại Nhật Bản)

No comments:

Post a Comment