Miễn 100% phí hồ sơ du học Nhật + Tặng 5~9 triệu/bạn
Showing posts with label xem bói uranai. Show all posts
Showing posts with label xem bói uranai. Show all posts

Sunday, December 30, 2018

Bói tên của bản thân

Xem Hướng dẫn bói tên kanji tại đây. Tết này tôi sẽ tranh thủ dịch bói tên cho bạn bè. Tôi đã tự xem bói của bản thân và ngẫm lại thấy rất đúng. Vận tổng hợp thì đúng là tôi dễ bị ảnh hưởng, nên tôi phải cách xa những người đau khổ ra thì mới không bị lây nhiễm. Các phần khác cũng ứng với những việc xảy ra trong thực tế và đều đúng.

Nhưng phải nhớ ra vận riêng cũng là vận chung của mọi người. Nếu bạn muốn thành công và hạnh phúc, bạn phải hành động phù hợp với vận số mới được. Vì thế mà xem bói thật ra là có ý nghĩa. Nếu bạn tin vào vận số và hành động phù hợp, thì bạn có thể tăng vận tốt, giảm vận xấu. Đây không phải là mê tín dị đoan. Đây giống như là khoa học về số mệnh: Bạn càng simulation được nhiều cuộc đời (tức là số mệnh), bạn càng hành động phù hợp và dễ thành công.

Ví dụ, áp dụng vào việc du học, thì do bạn bước chân ra thế giới bên ngoài nên sẽ gặp rất nhiều người khác nhau, từ đó quan sát và học hỏi và simulation rất nhiều cuộc đời khác nhau. Cuối cùng, bạn tìm được HÌNH MẪU (MODEL) hoặc tự tổng hợp được hình mẫu về cuộc đời của bản. Và thật sự, bạn trở nên đúng như bạn đã suy nghĩ (simulation)! ^o^

Ngũ cách
総格:28 外格:6 天格:12 人格:23 地格:17

Tổng cách (vận tổng hợp)

Friday, July 20, 2018

Cách xem lá số omikuji

Omikuji không phải là lá số tử vi (coi theo ngày tháng năm sinh) mà lá số bốc ngẫu nhiên ở chùa.

Hôm nay tôi hướng dẫn cách xem lá số omikuji của Nhật Bản mà tôi thấy là ... rất đúng. Thứ tự tốt đẹp thường có hai mẫu như sau:

Mẫu 1: 大吉 Đại cát > 吉 Cát > 中吉 Trung cát > 小吉 Tiểu cát > 末吉 Mạt cát > 凶 Hung > 大凶 Đại hung
Mẫu 2: 大吉 Đại cát > 中吉 Trung cát > 小吉 Tiểu cát > 吉 Cát > 末吉 Mạt cát > 凶 Hung > 大凶 Đại hung

Đại cát là tốt nhất, còn đại hung là xấu nhất. Tiểu cát thì tốt hơn mạt cát, vì tiểu cát thì vẫn là cát, còn mạt cát tức là lúc cuối (đời) mới được cát, nên về cơ bản cuộc đời là hung. Nếu bốc phải vận "hung" thì người ta thường buộc lại ở chùa coi như là cách giải hạn.

Vận số omikuji của tôi là ĐẠI CÁT nên tôi không quan tâm các vận số còn lại cũng như cách giải hạn. Tôi có bí quyết bốc được vận đại cát. Bạn nào đi du học tại iSea mà muốn hỏi bí quyết thì tôi sẽ nói, chứ tôi không chia sẻ rộng rãi cho người không quen biết. Lý do là vì làm như thế thì thiên hạ sẽ đại loạn, từ đại cát sẽ biến thành đại hung, còn hung thì sẽ thành siêu hung. Nên bí quyết này chỉ có thể nói cho một số rất ít người. Hơn nữa, còn tùy cách vận dụng mà có công hiệu hay không, thường chỉ công hiệu với người có tư chất LÀM CHỦ VẬN MỆNH, nếu không cũng dễ tẩu hỏa nhập ma.

Phần hướng dẫn xem lá số omikuji sẽ có bên dưới.

Để tiết kiệm thời gian bạn hãy đọc từ Wikipedia O-mikuji:
O-mikuji (御御籤, 御神籤, hay おみくじ o-mikuji) vận mệnh tương lai được ngẫu nhiên viết lên những mảnh giấy tại đền Shinto và một số chùa chùa ở Nhật Bản.O-mikuji được cuộn tròn hoặc gấp lại,và được trải ra để thấy được mảnh giấy có tương lai được ghi trên đó. Những điều chúc của mảnh giấy có thể bao gồm một trong số sau:
  • Hạnh phúc to lớn (dai-kichi, 大吉)
  • Hạnh phúc vừa phải (chū-kichi, 中吉)
  • Hạnh phúc nhỏ(shō-kichi, 小吉)
  • Hạnh phúc (kichi, 吉)
  • Hạnh phúc một nửa (han-kichi, 半吉)
  • Tương lai hạnh phúc (sue-kichi, 末吉)
  • Tương lai hạnh phúc nhỏ (sue-shō-kichi, 末小吉)
  • Tai ương (kyō, 凶)
  • Tai ương nhỏ (shō-kyō, 小凶)
  • Tai ương một nửa (han-kyō, 半凶)
  • Tai ương trong tương lai (sue-kyō, 末凶)
  • Đại tai ương (dai-kyō, 大凶)

Hướng dẫn xem lá số omikuji của Mark

Đây là lá số thực tế của tôi:


Lá số ban đầu được gấp lại, như bạn thấy trên đó đề VẬN SỐ (運勢 vận thế) là ĐẠI CÁT (大吉 daikichi). Khi mở lá số omikuji ra thì bắt đầu là một bài thơ. Nhân tiện, "omikuji" dù viết kanji thế nào thì cũng có nghĩa là "lá số":
o- là lịch sự
mi là xem
kuji là lá thăm (vé số bốc thăm may mắn gọi là 宝くじ takara-kuji, trong đó takara là tài sản, kho báu)

Omikuji là "lá thăm để xem (vận số)". Tất nhiên, omikuji của tôi là ĐẠI CÁT vì tôi có bí quyết bốc được đại cát. Ý trời là như thế, không thể tránh được ^^

Trên cùng là một bài thơ, như thế này:

渦を巻く Uzu wo maku
谷の小川の Tani no ogawa no
丸木橋 Marukibashi
わたる夕べの Wataru yuube no
こゝち Kokochi
するかな Surukana

Thursday, July 19, 2018

Hướng dẫn cách xem bói tên kanji

Hôm trước tôi đã có nói về Nguyên tắc đặt tên cho con và quả thật là tên gọi của con cái rất quan trọng cho số mệnh sau này.

Hôm nay tôi hướng dẫn xem bói bằng tên tiếng Nhật, mà đối với người Việt là tên kanji. Tôi xem cho khá nhiều người gồm cả bản thân, thấy rất ứng nghiệm. Hi vọng sẽ ứng nghiệm với cả bạn nữa.

Trang tôi xem là https://www.plumoi.jp/fc/onamaeuranai/
Yêu cầu: Đọc được tiếng Nhật

Trang này còn xem nhiều thể loại bói toán (tiếng Nhật gọi là 占い uranai) khác nhau nhưng tôi chỉ tập trung vào bói tên thôi. Số là tôi cũng được nhờ tư vấn đặt tên cho trẻ vì tôi khá rành về kanji.

Giao diện trang:


姓 [tính] Họ, ví dụ LÊ => 黎
名 [danh] Tên, ví dụ THỊ MỸ TÂM => 氏美心
女性/男性: Nữ/Nam => Không ảnh hưởng
占う [chiêm, uranau] => Nút để xem bói

Với tên các bạn nam có đệm là VĂN thì dùng 文 = Văn.
Các bạn nữ có tên đệm THỊ thì dùng 氏 = Thị.
Tên các bạn có thể tra tại từ điển tra tên Yurica để tham khảo.

Nếu bạn xem trang trên mà không đăng ký user thì chỉ xem được TỔNG CÁCH, còn muốn xem NHÂN CÁCH, ĐỊA CÁCH, NGOẠI CÁCH thì phải đăng ký và đăng nhập.

Ví dụ tra cho tên LÊ THỊ MỸ TÂM 黎 氏美心
黎: 15 nét, 氏: 4 nét, 美: 9 nét, 心: 4 nét

Quan trọng ở đây là số nét, không phải là bản thân chữ kanji. Người Nhật quả thật rất coi trọng số nét tên mình.

Tính toán ra:
総格 (tổng cách):32 外格 (ngoại cách):14 天格 (thiên cách):16 人格 (nhân cách):19 地格 (địa cách):17

Tổng cách là tổng số nét của họ và tên, thiên cách là tổng số nét của họ, địa cách là tổng số nét của tên. Cách tính tổng cách, ngoại cách, thiên cách, nhân cách, địa cách (gọi là ngũ cách) thì xem tại 堺 虹元の姓名判断.

Dưới đây là phần xem bói tên của tôi (Mark), không phải của tên trên. Đúng phết!

TỔNG CÁCH = Vận số tổng hợp, trường hợp trên:
本人の運よりも、他人の運の影響を受けやすいようです。ネガティブ指向で不運な人のそばにいると、その運に同調して災いを呼び、ポジティブ指向で強運な人のそばにいれば、幸いを分けてもらえるといった具合。本人も才能ある人物ではあるのですが、どんな場に身を置くかで、せっかくの力を生かせたり生かせなかったりします。とばっちりを受けやすい運を持っているので、政情不安な外国などには出かけないようにするのが無難でしょう。
NHÂN CÁCH = Tính cách, tài năng, ý nghĩ, giá trị quan
雄弁さと説得力、疲れを知らないパワフルなエネルギーをもたらす名前です。財布に1円も入っていない状況から起業して、いずれは大実業家になるような器量があります。人生の終わりには褒章をもらえるほどの才能と、努力する忍耐力を兼ね備えています。また、金銭感覚も優れているので、どんなお金を扱っても、ちゃんと最後には利益を生むでしょう。初期投資が少なくても、上手にお金を流通させて、富を生み出す才覚にも恵まれています。
ĐỊA CÁCH = Tố chất, thể chất, khuynh hướng luyến ái
直情的で、一本気な性格です。人当たりはソフトですが、心の内にはマグマのごとく情熱がたぎっているでしょう。自分の信念に向かって、真っ直ぐに進んでいきます。若いうちは、気に入らない相手とケンカしたり、反抗的な態度をとったりすることもあります。しかし、大人になるにつれて、そのエネルギーを内に秘めるようになるでしょう。恋愛においては、自分の好きな人以外、興味なし。本命があらわれたら一途に愛し、想いを遂げようとするでしょう。
NGOẠI CÁCH = Tính hòa nhập với môi trường xã hội như gia đình, nơi làm việc vv
行く先々で良いことが起きる、すばらしい運を持っています。興味のある場所へ何の気なしに出かけたら、うれしいハプニングが起きる……といったことも、頻繁に起きるでしょう。また、人間関係にも恵まれ、家族や親兄弟、一族、友人たち、仕事の仲間など、多くの人々から愛されます。たとえ誰も知っている人がいない国へ行ったとしても、その国での家族と呼べる人たちとの出会いがあるでしょう。大きな家や建物がある場所へ行くと、良運を強めることができます。
Xem bói tên cũng là cách bạn đọc tốt tiếng Nhật, hơn nữa còn vui vẻ nữa. Sau này đặt tên thì sẽ ra được tên đẹp.
Mark