HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Wednesday, March 30, 2016

30 ĐẠI HỌC NHẬT BẢN NHIỀU LƯU HỌC SINH NHẤT

Đây là danh sách theo điều tra của JASSO năm 2013. Bạn nên tham khảo danh sách này để chọn trường đại học (và cao học) để học lên cao. Lý do chọn theo danh sách này là vì:
Trường đông du học sinh thì có nghĩa là du học sinh dễ vào

Bởi vì chính sách của trường là quốc tế hóa nhận nhiều du học sinh và có nhiều suất vào học hơn. Nhưng nên nhớ là điều này chỉ đúng khi bạn có học lực khá giỏi và biết chiến lược thi cử đúng đắn. Nếu không thì bạn sẽ bị trượt do tỷ lệ cạnh tranh cao. Nếu học lực của bạn không giỏi lắm, hay bạn không muốn ôn thi lắm thì nên thi những trường đại học địa phương. Tất nhiên, trong danh sách này thì một số trường tư lập nhìn chung là khá dễ vào. Trường đại học Châu Á - Thái Bình Dương (APU) còn có tỷ lệ du học sinh lên tới 50% trên tổng số học sinh của trường.

Đại học Tokyo (Todai) đứng thứ 3 trong danh sách. Thi vào Todai thì rất khó nên chỉ bạn nào học lực khá giỏi, giỏi tiếng Nhật (và khá cả tiếng Anh) mới nên thi.

Chú ý thêm là tỷ lệ du học sinh trên tổng số sinh viên trường: Học đại học là khoảng trên dưới 10%, còn học cao học là gần 20%. Điều này có nghĩa là:
Thi vào cao học ở Nhật dễ đậu hơn thi vào đại học nhiều
(Mặc dù hồ sơ nhìn có vẻ phức tạp hơn)

Với các bạn muốn chắc ăn có suất ở đại học, hãy học dự bị đại học (bekka) nhé.

DANH SÁCH 30 ĐẠI HỌC NHẬT BẢN NHIỀU DU HỌC SINH QUỐC TẾ NHẤT
DANH SÁCH JASSO NĂM 2015 (VÀ 2014) VÀ SỐ LƯỢNG LƯU HỌC SINH
#
Tên trường
Loại trường
2015
(2014)
1
Đại học Waseda
Tư lập
4,603
(4,306)
2
Đại học Tokyo
Quốc lập
2,990
(2,798)
3
Đại học Kinh tế Nhật Bản
Tư lập
2,835
(3,035)
4
Đại học APU Ritsumeikan
Tư lập
2,649
(2,379)
5
Đại học Kyushu
Quốc lập
2,097
(1,972)
6
Đại học Osaka
Quốc lập
2,094
(2,012)
7
Đại học Tsukuba
Quốc lập
2,062
(1,889)
8
Đại học Kyoto
Quốc lập
1,814
(1,725)
9
Đại học Tohoku
Quốc lập
1,661
(1,532)
10
Đại học Nagoya
Quốc lập
1,613
(1,668)
11
Đại học Ritsumekan
Tư lập
1,587
(1,440)
12
Đại học Hokkaido
Quốc lập
1,570
(1,456)
13
Đại học Keio
Tư lập
1,418
(1,303)
14
Đại học phúc lợi Tokyo
Tư lập
1,403
(596)
15
Đại học Doshisha
Tư lập
1,338
(1,273)
16
Đại học Kỹ thuật Tokyo
Quốc lập
1,223
(1,224)
17
Đại học Meiji
Tư lập
1,180
(1,095)
18
Đại học Nihon
Tư lập
1,178
(1,188)
19
Đại học Kobe
Quốc lập
1,152
(1,096)
20
Đại học Hiroshima
Quốc lập
1,110
(1,059)
21
Đại học Osaka Sangyo
Tư lập
1,091
(1,155)
22
Đại học Takushoku
Tư lập
1,041
(1,031)
23
Đại học Sophia (Jochi)
Tư lập
1,034
(914)
24
Đại học Josai
Tư lập
989
(907)
25
Đại học Quốc lập Yokohama
Quốc lập
830
(843)
26
Đại học Chuo
Tư lập
829
(817)
27
Đại học Meikai
Tư lập
787
(870)
28
Đại học Chiba
Quốc lập
786
(819)
29
Đại học Quốc tế Tokyo
Tư lập
760
(695)
30
Đại học Nihon Wellness Sports
Tư lập
743
(200)



DANH SÁCH NĂM 2013 CỦA JASSO
#
TÊN TRƯỜNG
LOẠI
ĐỊA CHỈ
SỐ LHS
1
Đại học Waseda
Tư lập
Quận Shinjuku, TOKYO
3,899
2
Đại học Kinh tế Nhật Bản
Tư lập
Dazaifu City, FUKUOKA
3,385
3
Đại học Tokyo (The University of Tokyo)
Quốc lập
TOKYO
2,839
4
Quốc lập
Beppu City, OITA
2,420
5
Đại học Osaka
Quốc lập
Suita Citi, OSAKA
1,985
6
Đại học Kyushu
Quốc lập
Fukuoka City, FUKUOKA
1,969
7
Đại học Tsukuba
Quốc lập
Tsukuba City, IBARAKI
1,744
8
Đại học Kyoto
Quốc lập
Kyoto City, KYOTO
1,684
9
Đại học Nagoya
Quốc lập
NAGOYA, AICHI
1,648
10
Đại học Tohoku
Quốc lập
Sendai City, MIYAGI
1,435
11
Đại học Ritsumekan
Tư lập
Kyoto City, KYOTO
1,418
12
Đại học Hokkaido
Quốc lập
Sapporo City, HOKKAIDO
1,384
13
Đại học Nihon
Tư lập
Quận Chiyoda, TOKYO
1,277
14
Đại học Keio
Tư lập
Quận Minato, TOKYO
1,256
15
Quốc lập
Quận Meguro, TOKYO
1,255
16
Đại học Doshisha
Tư lập
Kyoto City, KYOTO
1,187
17
Đại học Osaka Sangyo
Tư lập
Daito City, OSAKA
1,127
18
Đại học Kobe
Quốc lập
KOBE CITY, HYOGO
1,123
19
Đại học Meiji
Tư lập
Quận Chiyoda, TOKYO
1,084
20
Đại học Takushoku
Tư lập
Quận Bunkyo, TOKYO
1,019
21
Đại học Hiroshima
Quốc lập
Higashi-Hiroshima, HIROSHIMA
995
22
Đại học Chiba
Quốc lập
Chiba City, CHIBA
884
23
Đại học Quốc lập Yokohama
Quốc lập
YOKOHAMA, KANAGAWA
873
24
Đại học Meikai
Tư lập
Urayasu City, CHIBA
862
25
Đại học Kokushikan
Tư lập
Quận Setagaya, TOKYO
817
26
Đại học Chuo
Tư lập
Hachioji City, TOKYO
798
27
Đại học Josai
Tư lập
Togane City, CHIBA
785
28
Đại học Quốc tế Tokyo
Tư lập
Kawagoe City, SAITAMA
774
29
Tư lập
Quận Chiyoda, TOKYO
735
30
Đại học Kansai
Tư lập
Suita City, OSAKA
721

SỐ DU HỌC SINH TẠI ĐẠI HỌC TOKYO

Đại học Tokyo. Ảnh: 東大.

THỐNG KÊ LƯU HỌC SINH ĐẠI HỌC TOKYO (11/2015)
Nước
Số du học sinh quốc tế
Tỉ lệ
China
1407
44.4%
Korea
470
14.2%
Taiwan
147
4.7%
Thailand
125
3.8%
Indonesia
74
2.2%
India
71
2.1%
US
68
2.1%
France
66
2%
Vietnam
61
1.8%
Germany
47
1.4%
Tổng
3,308
100%

 Vì đông du học sinh nên đại học Tokyo nhận được khá nhiều học bổng cho du học sinh quốc tế, ví dụ học bổng giao lưu quốc tế Mizuho.

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT TOKYO (TOKYO INSTITUTE OF TECHNOLOGY)
Đây là trường đại học quốc lập danh giá tại Nhật Bản, thường được xếp hạng 3 về ngành kỹ thuật. Xem bài Học đại học tại Nhật.


LƯU HỌC SINH ĐẠI HỌC KỸ THUẬT TOKYO (5/2015)
Nước
Số du học sinh quốc tế
China
499
Korea
111
Taiwan
26
Thailand
118
Indonesia
104
India
10
US
14
Malaysia
51
Vietnam
37
Philipines
19
Tổng
1,223

Trường Đại học kỹ thuật Tokyo cũng có nhiều du học sinh quốc tế và nhiều học bổng cho du học sinh. So với tổng số học sinh của trường khoảng 10 ngàn sinh viên thì du học sinh chiếm khoảng hơn 12%.

No comments:

Post a Comment