Miễn 100% phí hồ sơ du học Nhật + Tặng 5~9 triệu/bạn
Showing posts with label ibaraki. Show all posts
Showing posts with label ibaraki. Show all posts

Tuesday, June 28, 2016

Taiken Gakuen * Nihon Wellness Sports University và các trường senmon

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC NIHON WELLNESS SPORTS UNIVERSITY
VÀ CÁC TRƯỜNG SENMON THUỘC TAIKEN GAKUEN
DU HỌC NHẬT BẢN TẠI IBARAKI, TOKYO, HIROSHIMA, NIITAGA, KITAKYUSHU
Chương trình học dự bị cho lưu học sinh tại Nhật Bản BEKKA

Giới thiệu chung
Đại học thể thao Nihon Wellness nằm tại tỉnh Ibaraki cách Tokyo khoảng 1 tiếng rưỡi đi tàu điện. Trường thuộc hệ thống trường Taiken Gakuen có trụ sở tại Tokyo. Taiken Gakuen có hệ thống trường tại nhiều địa phương tại Nhật:
- Đại học thể thao Nihon Wellness: IBARAKI
- Các trường senmon về thể thao: Tokyo, Hiroshima, Niigata, Kitakyushu
- Trường senmon về y tế: Tokyo
- Trường nghề senmon về thú cưng và động vật: Tokyo

Đại học thể thao Nihon Wellness là một đại học tương đối trẻ, thành lập vào năm 2012 và hiện có một ngành duy nhất là Sports Promotion (Thúc đẩy Thể thao). Taiken Gakuen có trường senmon về thể thao (2 năm) nếu bạn muốn trở thành vận động viên, và nếu bạn muốn thành huấn luyện viên, làm việc trong lĩnh vực thể thao thì có thể học ngành Sports Promotion bậc đại học (4 năm) tại Nihon Wellness Sports University. Các ngành nghề cụ thể xin hãy xem bên dưới.

*ĐIỂM ĐẶC BIỆT*
Đặc biệt tại trường đại học Nihon Wellness có khoa riêng cho lưu học sinh (bekka) để các bạn lưu học sinh quốc tế có thể học tiếng Nhật, văn hóa Nhật Bản tại đây và học lên cao tại Nhật Bản. Tất nhiên, bạn có thể học lên cao tại các trường thuộc hệ thống Taiken Gakuen.
Thông tin địa lý
Trường nằm tại: Ibaraki, Tokyo, Hiroshima, Niigata, Kitakyushu (Fukuoka) >>Bản đồ Nhật Bản
Dành cho các bạn muốn đăng ký du học Nhật Bản

Hiệu xá (校舎) tại Campus 1, Ibaraki. Ảnh: Tài liệu trường.

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC NIHON WELLNESS SPORTS UNIVERSITY
Tên trường
ĐẠI HỌC THỂ THAO NIHON WELNESS
Tên tiếng Nhật
日本ウェルネススポーツ大学
Nihon Werunesu Supōtsu Daigaku
Tên tiếng Anh
Nihon Wellness Sports University
Tên gọi tắt
日本ウェルネス大 nihon werunesu dai
Loại trường
Đại học tư lập (市立大学)
Năm sáng lập
Năm 2012
Thành lập đại học
Năm 2012
Địa chỉ
1377 Fukawa, Tone-machi, Kitasouma-gun, IBARAKI
Campus: 3
Campus 1: 1377 Fukawa, Tone-machi, Kitasouma-gun, IBARAKI
Campus 2: 1649 Fukawa, Tone-machi, Kitasouma-gun, IBARAKI
Tokyo Campus: 3-40-23 Nakano, Nakano-ku, TOKYO
Website
http://www.nihonwellness.jp/
Số lượng học sinh
Chỉ tiêu tuyển sinh 220 người/năm
Lưu học sinh
-
Ngành đại học
Ngành học Sports Promotion (thúc đẩy thể thao) 4 năm
- Khoa Sports Promotion: 
Khóa thể thao cuộc đời; 
Khóa Top Sports Promotion; 
Khóa Health Promotion (sức khỏe)

Khoa riêng lưu học sinh (bekka)
- Khóa tiếng Nhật (1 năm, 1.5 năm, 2 năm)
- Khóa chuyên môn thương mại văn hóa Nhật (2 năm)
- Khóa thương mại quốc tế (2 năm)
- Khóa thể thao thi đấu – võ thuật (2 năm)
Ngành sau đại học
Không có

Toàn cảnh campus 1 (Ibaraki). Ảnh: Web trường.

Địa chỉ các trường trong Taiken Gakuen
TRƯỜNG
ĐỊA CHỈ
Đại học thể thao Nihon Wellness
1377 Fukawa, Tone-machi, Kitasouma-gun, IBARAKI
1649 Fukawa, Tone-machi, Kitasouma-gun, IBARAKI
Tokyo Campus: 3-40-23 Nakano, Nakano-ku, TOKYO
Trường senmon thể thao Nihon Wellness 
(thể thao sức khỏe, huấn luyện viên, 
IT, thể thao trẻ em, nhà trẻ, …)
TOKYO:  3-23-22 Asahi-cho, Nerima-ku
HIROSHIMA: 2-21-26-8 Nakano, Aki-ku, Hiroshima City
NIIGATA: 17 Myojin, Uonuma City
FUKUOKA: 2-7-5 Katsuyama, Yahata-Higashi-ku, Kita-Kyushu City
Trường senmon thú cưng (pet) và động vật Nihon
3-17-17 Akatsuka-Shinmachi, Idabashi-ku, TOKYO
Trường senmon vệ sinh nha khoa Nihon Wellness
1-2-5 Narimasu, Idabashi-ku, TOKYO

Hoạt động trong trường. Ảnh: Tài liệu trường.

ĐIỂM ĐẶC BIỆT: TRƯỜNG CÓ KHOA LƯU HỌC SINH (BEKKA)

Wednesday, May 4, 2016

University of Tsukuba

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC TSUKUBA
University of Tsukuba
Kỳ thi đầu vào đại học cho lưu học sinh

Đại học Tsukuba. Ảnh: Trường.

Giới thiệu chung và vị trí trường
Đại học Tsukuba là một đại học quốc lập danh tiếng của Nhật Bản, tuy không thuộc hệ thống đại học hoàng gia Nhật Bản cũ (cựu đế quốc đại học) nhưng thuộc hệ thống trường thành lập theo pháp lệnh đại học cũ và có truyền thống lâu đời. Trường nằm tại thành phố Tsukuba, tỉnh Ibaraki, cách Tokyo khoảng 1 tiếng rưỡi tàu điện. Đại học Tsukuba là một đại học lớn và uy tín tại Nhật với hơn 16 ngàn sinh viên theo học (bậc đại học là hơn 9 ngàn), trong nước Nhật thường được xếp hạng 7 (thường từ 7 tới 10 tùy bảng xếp hạng).
Tên trường là 筑波大学 Tsukuba Daigaku (University of Tsukuba) lấy theo tên thành phố Tsukuba. Tên gọi tắt là 筑波大 Tsukubadai.
Đại học Tsukuba nằm trong danh sách đại học có nhiều lưu học sinh nhất Nhật Bản với hơn 2,000  lưu học sinh quốc tế đang theo học tại trường (2015).
Màu đại diện của trường là tím xanh. Trường có campus đẹp và biểu trưng của trường là cây 桐 kiri [đồng] (hông hoàng gia).
Thông tin địa lý
Vùng KANTŌ (関東)
Ibaraki, Tochigi, Gunma, Saitama, Chiba, Tōkyō, Kanagawa
Dân số 2.9 triệu, mật độ 478 người/km2
Thành phố Tsukuba
Dân số 228 ngàn, mật độ 804 người/km2

Biểu trưng đại học Tsukuba hình cây hông hoàng gia.

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC TSUKUBA
TÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TSUKUBA
Tiếng Nhật, đọc
筑波大学 TSUKUBA DAIGAKU
Tiếng Anh
University of Tsukuba
Tên gọi tắt
筑波大 Tsukubadai, 波大 Badai, 筑大 Tsukudai
Khẩu hiệu
IMAGINE THE FUTURE.
Loại trường
Thành lập đại học
1973
Sáng lập
1872
Trụ sở
1-1-1 Tennodai, Tsukuba, Ibaraki 305-8577
Campus: 2
Tsukuba Campus, Tokyo Campus (Bunkyo, Tokyo)
Số lượng học sinh
16,472 (bậc đại học 9,795) (2015)
Lưu học sinh
2,062 (Việt Nam: 38) (2015)
Ngành học bậc đại học
Nhân văn - văn hóa
Xã hội - quốc tế
Khoa học con người
Sinh mệnh, môi trường
Khoa học kỹ thuật
Thông tin
Y học
Chuyên môn thể dục
Chuyên môn nghệ thuật
Ngành học sau đại học
Nghiên cứu giáo dục
Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn
Nghiên cứu khoa học kinh doanh
Nghiên cứu khoa học thuần túy và ứng dụng
Nghiên cứu kỹ thuật thông tin hệ thống
Nghiên cứu khoa học sinh mệnh, môi trường
Nghiên cứu khoa học tổng hợp con người
Nghiên cứu thông tin truyền thông thư viện

Đại học Tsukuba mùa xuân.

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC, CAO HỌC
Đại họTsukuba có 9 ngành học bậc đại học và 9 ngành học bậc sau đại học. Đáng chú ý là tại đại học Tsukuba không gọi ngành học bậc đại học là 学部 gakubu [học bộ] như thông thường mà gọi là 学群 gakugun [học quần] tức là “nhóm ngành học”.

Wednesday, April 20, 2016

Du học Nhật Bản tại thành phố Mito, IBARAKI

GIỚI THIỆU TRƯỜNG NHẬT NGỮ QUỐC TẾ MITO
DU HỌC NHẬT BẢN TẠI THÀNH PHỐ MITO, IBARAKI

Giới thiệu chung về trường và vị trí địa lý
Trường Nhật ngữ quốc tế Mito nằm tại thành phố Mito, tỉnh Ibaraki. Thành phố Mito là trung tâm hành chính của Ibaraki, cách Tokyo khoảng 100km về phía đông bắc và có dân số khoảng 270 ngàn người, mật độ 1,250 người/km2. Đi tàu JR tốc hành tới ga Ueno (Tokyo) khoảng 70 phút, đi xe vào trung tâm Tokyo khoảng 100 phút.
Trường nằm cách ga Mito chỉ 10 phút đi bộ.

Trường Nhật ngữ Quốc tế Mito. Ảnh: Trường.

Thông tin cơ bản về trường Nhật ngữ quốc tế Mito
TÊN TRƯỜNG
MITO INTERNATIONAL JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
TIẾNG NHẬT
水戸国際日本語学校 (Mito Kokusai Nihongo Gakkō)
ĐỊA ĐIỂM - VÙNG
Ibaraki
ĐỊA CHỈ
1-5-41 Jonan Mito-shi, Ibaraki 310-0803
THÀNH LẬP
1992
SỐ HỌC SINH TỐI ĐA
222
LIÊN KẾT
Không
HOMEPAGE
http://www.mito-nihongo.jp/
CHI PHÍ NĂM ĐẦU
680,000JPY (134 triệu đồng, tỷ giá 1 yen = 200 đ, 4/2016)
HỌC PHÍ NĂM 2
504,000 JPY (+phí = 606,500 yen)
CÁC KỲ TUYỂN SINH
Tháng 4, tháng 7, tháng 10, tháng 1 >>Lịch làm hồ sơ
KÝ TÚC XÁ
Có ký túc xá, từ 21,600 ~ yen/tháng. Đóng trước 6 tháng.
VIỆC LÀM THÊM
Có hỗ trợ giới thiệu việc làm thêm trong lúc học và cả sau khi tốt nghiệp.
ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT
Trường có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Nhật lâu dài; Phân lớp dựa theo năng lực; Môi trường giống như gia đình; Tận tình hướng dẫn học lên cao (đại học, cao đẳng, ….).
ẢNH TRƯỜNG
HỌC LÊN ĐẠI HỌC
Đại học Tsukuba, đại học Ibaraki, đại học Chiba, đại học Akita, đại học Keio, đại học Sofia, đại học kỹ thuật Tokyo, đại học Utsunomiya, đại học Shinshu, đại học Meji, đại học Chuo, trường cao đẳng Mito, v.v….

Chi tiết học phí trường (khóa 2 năm), đơn vị: yen
Năm
Xét tuyển
Nhập học
Học phí
Sách vở
Bảo hiểm
Ngoại khóa
Thiết bị
Tổng
Năm 1
21,000
52,500
504,000
40,000
16,000
10,000
36,500
680,000
Năm 2
-
-
504,000
40,000
16,000
10,000
36,500
606,500

Ga tàu điện Mito.