HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Friday, November 13, 2015

SHINSHU UNIVERSITY

Một trong những trường đại học quốc lập lớn tại Nhật Bản, nằm tại tỉnh Nagano, nơi có lịch sử và văn hóa lâu đời. Nagano có tên gọi xưa cũ là 信州 SHINSHŪ [tín châu] vì thế mà trường có tên là Đại học Shinshū. Ở Nagano có một trường tên là Đại học Nagano (Nagano University) nhưng đây là trường tư lập. Trường lớn nhất tại Nagano vẫn là Đại học Quốc lập SHINSHŪ DAIGAKU.

信州 Shinshū [tín châu] là tên gọi khác của vùng đất xưa kia được gọi là 信濃国 Shinanonokuni [tín nồng quốc], ngày nay tương ứng với tỉnh 長野 Nagano [trường dã], vì thế đây là tên gọi lịch sử được yêu mến.


Thông tin Đại học Shinshū và thi đầu vào (đại học) của lưu học sinh:


Thi và nộp kết quả kỳ thi lưu học sinh (EJU)

Ví dụ ngành Lý và ngành Công thì bạn phải thi kỳ thi EJU (kỳ thi du học sinh hay thường gọi tắt là "thi ryu", tên đầy đủ là 留学生試験 Ryūgakusei shiken [lưu học sinh thí nghiệm] các môn dưới đây:
  • Tiếng Nhật
  • Toán course 2
  • 2 trong 3 môn tự nhiên là Vật lý, Hóa học, Sinh học
Ngành kinh tế: Môn tiếng Nhật + Môn tổng hợp (総合科目 Sōgō kamoku) + Môn toán (tự do chọn course 1 hoặc 2).

Thi và nộp kết quả kỳ thi tiếng Anh

Ngoài ra bạn phải thi và nộp kết quả 1 trong các kỳ thi tiếng Anh là TOEIC, TOEFL (PBT/iBT) trong vòng 1 năm.
Riêng ngành y thì có quy định điểm số tiếng Anh:
  • TOEIC 700 điểm hoặc
  • TOEFL PBT 540 điểm hoặc
  • TOEFL iBT 72 điểm
Ngành y bạn còn phải có tổng điểm EJU trên 680 điểm và phải thi kỳ thi đầu vào chung nữa. Vì thế thi ngành y ở Nhật là CỰC KỲ KHÓ! Tiếng Anh thì tôi dư sức, vì TOEFL iBT của tôi cỡ 100 ^^ (Dùng hiệu ứng doping điểm số áp dụng từ cách thực hiện doping điểm số cho JLPT).

Kỳ thi của trường

Ngành Lý và ngành Công: Phỏng vấn, có thể có kiểm tra học lực cơ bản (bài test nhỏ).
Ngành Kinh tế, ngành Nhân văn: Tiểu luận và Phỏng vấn.

Trường đang có ít du học sinh, bạn hãy cố phấn đấu tăng số du học sinh của trường nhé! ^^
(Hiện mới có hơn 300 du học sinh trên tổng số gần 11 ngàn học sinh - số liệu 5/2015)

Cảnh bên trong trường. Photo: panoramio

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC ĐẠI HỌC SHINSHU

Tiếng Nhật gọi "ngành" là 学部 GAKUBU [học bộ]. Để biết tên Hán Việt của các ngành bạn hãy hơ chuột lên tên khoa tiếng Nhật.

TÊN KHOA TIẾNG NHẬTTÊN KHOA TIẾNG VIỆT
人文学部Ngành nhân văn
教育学部Ngành giáo dục
経済学部Ngành kinh tế
理学部Ngành khoa học tự nhiên (Ngành "Lý")
医学部Ngành y
工学部Ngành kỹ thuật (Ngành "Công")
農学部Ngành nông nghiệp
繊維学部Ngành sợi


CÁC NGÀNH HỌC BẬC CAO HỌC TẠI ĐẠI HỌC SHINSHU

Tiếng Nhật gọi "bậc học cao học (thạc sỹ, tiến sỹ)" là 研究科 Kenkyūka [nghiên cứu khoa], tiếng Anh là "Graduate School". Để biết tên Hán Việt, bạn hãy hơ chuột lên tên khoa tiếng Nhật.

TÊN KHOA CAO HỌC TIẾNG NHẬTTÊN DỊCH TIẾNG VIỆT
人文科学研究科Khoa nghiên cứu Khoa học nhân văn
教育学研究科Khoa nghiên cứu Giáo dục học
経済・社会政策科学研究科Khoa nghiên cứu Kinh tế - Chính sách xã hội
医学研究科Khoa nghiên cứu Y học
工学系研究科Khoa nghiên cứu Hệ kỹ thuật
農学研究科Khoa nghiên cứu Nông học
総合工学系研究科Khoa nghiên cứu Hệ kỹ thuật tổng hợp
法曹法務研究科Khoa nghiên cứu Pháp vụ luật học


HỌC PHÍ ĐẠI HỌC SHINSHU UNIVERSITY

Đơn vị: YEN. Học phí bằng nhau cho cả bậc học đại học (Gakubu) và bậc học cao học (Kenkyūka) và chung cho các trường đại học quốc lập.

CHI PHÍSỐ TIỀN (YEN)
Phí tuyển sinh17,000円
Tiền nhập học (nếu đậu)282,000円
Học phí nửa năm267,900円
Học phí cả năm535,800円
Tổng đóng lúc nhập học549,900円
TỔNG NĂM ĐẦU834,800円
Ký túc xá26,000 yen/tháng
(tiền vào ở: 4,700 yen)

Học phí của các trường Đại học Quốc lập được quy định bởi Bộ Giáo dục Nhật Bản
MONBUKAGAKUSHOU 文部科学省
(MEXT: Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Kỹ thuật Nhật Bản).
và học phí này là chung cho các trường đại học quốc lập tại Nhật Bản.

(C) Saromalang

No comments:

Post a Comment