HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Friday, January 1, 2016

CHÚC MỪNG NĂM MỚI

Người Nhật chúc mừng năm mới như thế nào?

Đây là hai cách chúc mừng thông dụng nhất:

あけましておめでとうございます! Akemashite omedetou gozaimasu!
(明けましておめでとうございます)
"Chúc mừng năm mới!"

"Akemashite omedetou gozaimasu" - cách chúc năm mới thông dụng nhất 

謹賀新年 = きんがしんねん [cẩn hạ tân niên]
"Chúc mừng năm mới"

Kinga shinnen [cẩn hạ tân niên] "chúc mừng năm mới"

"Akemashite omedetou gozaimasu" là cách thông dụng nhất, trong đó "omedetou gozaimasu" là "xin chúc mừng" (lịch sự) còn 明ける akeru [minh] tức là "mới", "năm mới tới", "ngày mới tới", "đêm qua đi trời lại sáng" nên sử dụng chữ 明 MINH tức là sáng lên. Ở đây dùng dạng nối tiếp trong câu và ở dạng lịch sự nên không dùng AKETE mà dùng AKEMASHITE.

Còn 謹賀新年 kingashinnen [cẩn hạ tân niên] tức là kính cẩn chúc mừng (賀 HẠ) tân niên (năm mới).

Các cụm hán tự bốn chữ chúc mừng năm mới

謹賀新年(きんがしんねん):[CẨN HẠ TÂN NIÊN] Kính cẩn chúc mừng năm mới
恭賀新春(きょうがしんしゅん):[CUNG HẠ TÂN XUÂN] Cung kính chúc mừng xuân mới
恭賀新年(きょうがしんねん):[CUNG HẠ TÂN NIÊN] Cung kính chúc mừng năm mới
敬頌新禧(けいしょうしんき) :[KÍNH TỤNG TÂN HI] Cung kính chúc tụng phúc mới

Nếu bạn biết các chữ Hán tự trên thì sẽ dễ suy đoán ra thôi ^^ Vì thế phải chăm học hán tự vào. Sắp tới Saromalang sẽ đưa lên danh sách đầy đủ các chữ hán tự để học online.

Các cụm hán tự hai chữ chúc mừng năm mới

賀正(がしょう):正月を祝う [HẠ CHÍNH] Chúc tết (正月: Tết, lễ năm mới)
迎春(げいしゅん):新年を迎える [NGHÊNH XUÂN] Đón xuân mới
寿春(じゅしゅん):新年を祝う [THỌ XUÂN] Chúc năm mới
初春(しょしゅん):新年、年の初め [SƠ XUÂN] Năm mới, đầu năm
頌春(しょうしゅん):新年をたたえる [TỤNG XUÂN] Chúc tụng năm mới

Chữ HẠ 賀 GA trong tiếng Nhật là chúc mừng một cách trang trọng, tương tự với 祝う IWAU [CHÚC] (verb) chúc mừng hay お祝い OIWAI (noun) sự chúc mừng. Nếu phân tích chữ 賀 HẠ ra thì bên trên là chữ 加 GIA (gia tăng, tăng thêm) bên dưới là chữ 貝 BỐI (vỏ sò, tiền) chỉ tiền bạc. Tức là HẠ chúc cho tăng thêm tiền tài, tức là chúc bác năm nay làm ăn bằng năm bằng mười năm ngoái.

賀 HẠ (chúc) = 加 GIA (gia tăng, tăng thêm) + 貝 BỐI (vỏ sò, tiền) = TĂNG TIỀN

Chúc xong có khi lại bị đánh u đầu vì người được chúc hóa ra năm ngoái bị lỗ! ^^

CHÚC NGƯỜI TRÊN THẾ NÀO CHO LỊCH SỰ?

Người trên là 目上の人 MEUE NO HITO (MỤC THƯỢNG no NHÂN) tức là người có vai vế, quyền chức, ... cao hơn.

謹んで初春のお慶びを申し上げます
TSUTSUSHINDE SHOSHUN NO OYOROKOBI WO MOUSHIAGEMASU
Xin kính cẩn chúc mừng năm mới ông/bà

謹んで年頭の御祝詞(しゅくし)を申し上げます
TSUTSUSHINDE NENTOU NO GOSHUKUSHI WO MOUSHIAGEMASU
Tôi xin kính cẩn nói lời chúc đầu năm với anh/chị

THẾ CÒN CHÚC NGANG HÀNG VÀ NGƯỜI DƯỚI?

Người dưới là 目下の人 MESHITA NO HITO [[MỤC HẠ no NHÂN], tức người có vai vế, thứ bậc dưới bạn.
  1. あけましておめでとうございます AKEMASHITE OMEDETOU GOZAIMASU
  2. 新年おめでとうございます SHINNEN OMEDETOU GOZAIMASU
  3. 新春のお慶びを申し上げます SHOSHUN NO OYOROKOBI WO MOUSHIAGEMASU
  4. 新年の御祝詞を申し上げます SHINNEN NO GOSHUKUSHI WO MOUSHIAGEMASU
  5. Happy New Year
Vẫn rất lịch sự đấy nhé!

Còn chúc mừng suồng sã thì sao?

あけましておめでとう! Akemashite omedetou!
新年おめでとう! Shinnen omedetou!
あけおめ hay アケオメ AKEOME: Nói tắt của Akemashite Omedetou Gozaimasu. Chỉ nói với bạn bè cực kỳ thân thiết thôi nhé!

CHÚC NĂM MỚI TỐT LÀNH

Còn có một nhu cầu nữa là "Chúc năm mới tốt lành" hay "Chúc năm mới hạnh phúc" thì nói thế nào?

良いお年をお迎えください YOI OTOSHI WO OMUKAE KUDASAI
Xin hãy đón một năm mới tốt lành = Chúc năm mới tốt lành

Hay sẽ nói tắt là: 良いお年を! YOI OTOSHI WO! = Chúc năm mới tốt lành!

Bạn cũng có thể chúc năm mới hạnh phúc:
幸せなお年を SHIAWASENA OTOSHI WO!

Nhưng phải HẾT SỨC THẬN TRỌNG với lời chúc này. Chúc thế khác nào bạn bảo đối phương là người đó đang không hạnh phúc ^^ Vì thế, hãy coi chừng với các lời chúc kiểu này. Đây gọi là ngôn ngữ ám thị, hay là sắc thái, bạn chúc người khác hạnh phúc nghĩa là bạn nghĩ họ đang không hạnh phúc. Coi chừng họ cảm thấy tự ái, hay nghĩ bạn ngu ngốc (vì có thể họ đang hạnh phúc thật thì sao, chỉ có bạn bị mù mắt mới không nhìn thấy).

Do đó, hãy: CHÚC MỘT NĂM MỚI VUI VẺ!
楽しい一年を過ごしますように! TANOSHII ICHINEN WO SUGOSHIMASU YOUNI!

Dạng Vますように! là "Chúc cho anh/chị/bạn ....". Ở đây là chúc cho trải qua một năm mới vui vẻ.

CHÚC MỌI NGƯỜI DỒI DÀO SỨC KHỎE
皆様のご健康をお祈り申し上げます
MINASAMA NO GOKENKOU WO OINORI MOUSHIAGEMASU

ご健康 GOKENKOU là dạng lịch sự của KENKOU [健康 KIỆN KHANG] tức là sức khỏe và 祈り INORI là sự cầu nguyện cho.

"LỜI CHÚC", "CÂU CHÚC", "VIỆC CHÚC"

Lời chúc, câu chúc tiếng Nhật gọi chung là 祝辞 SHUKUJI [CHÚC TỪ] hay 祝詞 SHUKUSHI [CHÚC TỪ]. Còn "việc chúc" thì gọi là 祝賀 SHUKUGA [CHÚC HẠ] hay là お祝い OIWAI hay お慶び OYOROKOBI.

Các bạn có thể tìm kiếm trên Internet theo các chìa khóa này.

Bài tập về chúc năm mới của Saroma Sea

Câu 1: "Chúc năm mới làm ăn phát tài" nói thế nào trong tiếng Nhật?
Xem đáp án

Câu 2: "Chúc năm mới công việc thuận lợi" nói thế nào trong tiếng Nhật?
Xem đáp án

♬♪♫
Chúc các bạn năm mới tốt lành!
皆さん、良いお年を。
Minasan, yoi otoshi wo.

(C) Sarroma Sea

2 comments:

  1. cam on ban da vi moi nguoi ma danh thoi gian viet,dang bai.cam on ban nhiu

    ReplyDelete
  2. 新春のお慶びを申し上げます SHOSHUN NO OYOROKOBI WO MOUSHIAGEMASU ma cau nay dich sai roi nhe

    ReplyDelete