HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Sunday, May 15, 2016

Fuji Language School @ GUNMA

GIỚI THIỆU TRƯỜNG NHẬT NGỮ FUJI LANGUAGE SCHOOL
DU HỌC NHẬT BẢN TẠI MAEBASHI, GUNMA

Giới thiệu chung về trường và vị trí địa lý
Trường Nhật ngữ Fuji Language School nằm tại thành phố Maebashi thủ phủ tỉnh Gunma. Trường nằm cách ga Gumma Soja khoảng 1km, tức là khoảng 13 phút đi bộ. Đi xe bus từ sân bay quốc tế Narita tới trường khoảng 4 giờ đồng hồ với cước khoảng 4,650 yen, đi tàu điện (gồm cả tàu siêu tốc shinkansen) hết khoảng 2.5 giờ đồng hồ với cước phí 6,700 yen. Đi từ sân bay Haneda (nội thành Tokyo) tới trường bằng xe bus hết 3.5 giờ và 3,600 yen, đi tàu điện hết 2 giờ (4,900 yen).
Trường chỉ có tên tiếng Anh là Fuji Language School, trong đó Fuji có thể hiểu là lấy tên từ núi Phú Sỹ (có cách đọc tiếng Nhật bên dưới).
Thông tin địa lý
Vùng KANTŌ 関東
Ibaraki, Tochigi, Gunma, Saitama, Chiba, Tōkyō, Kanagawa
Tỉnh Gunma
Dân số 1.97 triệu, mật độ 310 người/km2
Thành phố Maebashi
Dân số 336 ngàn người, mật độ 1,080 người/km2

Tòa nhà trường. Ảnh: Trường.

Thông tin cơ bản về trường Nhật ngữ
TÊN TRƯỜNG
Fuji Language School
Tiếng Nhật
Fuji Languae School
ふじランゲージスクール
Địa điểm
Maebashi City, GUNMA
Địa chỉ
4-2-1 Soja-machi, Maebashi-shi, Gunma 371-0853
Bắt đầu tiếng Nhật
2010
Số học sinh tối đa
80
Trang web
http://www.fuji-ko.com/fls/vn/
Kỳ tuyển sinh
Tháng 4, tháng 7, tháng 10, tháng 1 >>Lịch làm hồ sơ
Việc làm thêm
Xem quy định và giấy tờ để đi làm thêm tại Nhật.
Đặc điểm nổi bật
Maebashi là thủ phủ tỉnh Gunma.
Ảnh trường
Học lên cao
Ví dụ đại học Gunma (quốc lập)

Chụp hình chung. Ảnh: Trường.
Hoạt động ngoại khóa. Ảnh: Trường.
Chi tiết học phí trường (khóa 2 năm), đơn vị: yen
Phí tuyển sinh (không hoàn lại): 21,000 yen
Năm
Xét tuyển
Nhập học
Học phí
Khác
Tổng
Năm 1
21,000
63,000
600,000
30,000
714,000
Năm 2
-
-
600,000
30,000
630,000
*Phí làm con dấu: 1,000 yen.
**Dịch vụ đón sân bay: 10,000 yen (từ sân bay Narita tới trường).

Thời khóa biểu / Khóa học
Học từ thứ 2 tới thứ 6, nghỉ vào thứ 7, chủ nhật, các ngày lễ của Nhật Bản và ngày nghỉ quy định của trường.
Kỳ nhập học: Tháng 4 (học 1 năm hoặc 2 năm), tháng 7 (1 năm 9 tháng), tháng 10 (1 năm 6 tháng), tháng 1 (1 năm 3 tháng).
Phân lớp theo trình độ, có lớp sáng và lớp chiều (học 4 tiết/ngày, 45 phút/tiết).
- Lớp sáng: 8:30 ~ 11:45
- Lớp chiều: 13:15 ~ 16:30

Ký túc xá (tham khảo) (đơn vị: yen)
Tiền nhà hàng tháng 25,000 yen/tháng.
Phí vào ở*
Tiền cọc*
1 tháng
6 tháng
Tổng 6 tháng
40,000
30,000
25,000
150,000
220,000
*Chỉ đóng 1 lần khi vào ở.
**Tiền chăn đệm: Thực phí, khoảng 8,000 yen.
Ký túc xá nằm ngay tại trường từ lầu 3 tới lầu 5 (lầu 1, lầu 2 là phòng học và văn phòng). Trang bị wifi, môi trường yên tĩnh, diện tích 42 ~ 46 m2, phòng 4 người hoặc 2 người (phòng 4 người là 25,000 yen/tháng, phòng 2 người là 40,000 yen/tháng).
Trang thiết bị: Bàn ghế, đèn, giá sách, tủ quần áo, tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, dụng cụ nấu ăn.

Việc làm thêm
Bạn được đi làm thêm sau 1 tháng từ khi nhập học. Chú ý hãy xin giấy phép làm thêm (xem ở trên).

Lịch trình đăng ký du học

Tham khảo thời điểm du học và làm hồ sơ
Kỳ du học
Thời điểm du học
Thời gian học tiếng Nhật
Thời điểm làm hồ sơ
Kỳ tháng 4
Khoảng 1/4
2 năm / 1 năm
Trước 5 tháng
Kỳ tháng 7
Khoảng 1/7
1 năm 9 tháng
Trước 5 tháng
Kỳ tháng 10
Khoảng 1/10
1 năm 6 tháng
Trước 5 tháng
Kỳ tháng 1
Khoảng 1/1
1 năm 3 tháng
Trước 5 tháng
© Saromalang Overseas
URL: http://sea.saromalang.com/2016/05/fuji.html
Công viên Maebashi.
Ảnh: geocities.jp/zaji_and_hoji/kabe_etc.html

No comments:

Post a Comment