HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Saturday, April 30, 2016

Nagoya University

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC NAGOYA
Nagoya University
Kỳ thi đầu vào đại học cho lưu học sinh

Đại học Nagoya. Ảnh: Trường.

Giới thiệu chung và vị trí trường
Đại học Nagoya là đại học quốc lập và danh tiếng thuộc hệ thống đại học hoàng gia Nhật Bản cũ (cựu đế quốc đại học) và nổi tiếng nhất vùng Chubu. Trường nằm tại thành phố Nagoya (tỉnh Aichi), thành phố công nghiệp lớn thứ 3 Nhật Bản sau Tokyo và Osaka. Đại học Nagoya cũng nằm trong danh sách đại học có nhiều lưu học sinh nhất Nhật Bản. Tên gọi của trường là 名古屋大学 [danh cổ ốc đại học] trong đó 名古屋 Nagoya là tên thành phố. Tên gọi tắt của trường là 名大 Meidai, trong đó 名 là viết tắt của 名古屋 Nagoya còn 大 là viết tắt của 大学 daigaku [đại học]. Trong 名大 Meidai thì 名 [danh] đọc theo âm đọc (on-yomi) thành "mei".
Thông tin địa lý
Vùng CHUBU (中部)
Yamanashi, Nagano, Gifu, Shizuoka, Aichi
Tỉnh Aichi
Dân số 7.5 triệu, mật độ 1,450 người/km2
Thành phố Nagoya
Dân số 1.3 triệu, mật độ 7,040 ngàn người/km2

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC NAGOYA
Tên trường
ĐẠI HỌC NAGOYA
Tên tiếng Nhật
名古屋大学
Cách đọc
Nagoya Daigaku
Tên tiếng Anh
Nagoya University
Tên gọi tắt
名大(めいだい) Meidai
Loại trường
Đại học quốc lập (国立大学)
Năm sáng lập
Năm 1871
Thành lập đại học
Năm 1839
Motto
勇気ある知識人 Courageous intellectual
Số giải Nobel
3 (gần nhất: 2014, vật lý)
Địa chỉ
Furo-cho, Chikusa-ku, Nagoya, 464-8601, Japan
Campus: 4
Higashiyama, Tsurumai, Daiko, Toyokawa
Website
http://www.nagoya-u.ac.jp/
Số lượng học sinh
Hơn 16 ngàn (đại học 10 ngàn)
Lưu học sinh
1,668 (2014)

Campus trường nhìn từ trên không. Ảnh: Trường.

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC, CAO HỌC
Đại học Nagoya có 9 ngành học bậc đại học, 14 ngành học bậc sau đại học.

Kyoto University

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC KYOTO
Kyoto University
Kỳ thi đầu vào đại học cho lưu học sinh

Đại học Kyoto. Ảnh: Trường.

Giới thiệu chung và vị trí trường
Đại học Kyoto là đại học quốc lập lâu đời và danh tiếng thuộc hệ thống đại học hoàng gia Nhật Bản cũ (cựu đế quốc đại học) và được coi là nổi tiếng thứ hai tại Nhật sau đại học Tokyo. Trường nằm tại thành phố Kyoto, thủ đô cũ của Nhật Bản, thuộc vùng Kansai (hay Kinki). Điểm đặc biệt là trường có nhiều giải Nobel nhất trong số các đại học Nhật Bản. Đại học Kyoto cũng nằm trong danh sách đại học có nhiều lưu học sinh nhất Nhật Bản. Tên gọi của trường là 京都大学 [kinh đô đại học], 京都 là tên riêng Kyoto. Tên tắt của trường là 京大 Kyōdai với 京 [kinh] là 京都 và 大 là 大学.
Thông tin địa lý
Vùng KINKI (近畿)
Osaka, Kyoto, Hyogo, Nara, Mie, Shiga, Wakayama
Phủ Kyoto
Dân số 2.6 triệu, mật độ 566 người/km2
Thành phố Kyoto
Dân số 1.5 triệu, mật độ 1,780 ngàn người/km2

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC KYOTO
Tên trường
ĐẠI HỌC KYOTO
Tên tiếng Nhật
京都大学 [kinh đô đại học]
Cách đọc
Kyōto Daigaku
Tên tiếng Anh
Kyoto University
Tên gọi tắt
京大(きょうだい) Kyōdai
Loại trường
Đại học quốc lập (国立大学)
Năm sáng lập
Năm 1869
Thành lập đại học
Năm 1897
Slogan
自由の学風 Freedom of academic culture
Số giải Nobel
4 (gần nhất: 2012, y sinh)
Địa chỉ
Yoshida-honmachi, Sakyo-ku, Kyoto 606-8501 JAPAN
Campus: 3
Yoshida, Uji, Katsura (Kyoto)
Website
http://www.kyoto-u.ac.jp/
Số lượng học sinh
Gần 23 ngàn (đại học 13 ngàn)
Lưu học sinh
1,779 (Việt Nam: 53) (2014)

Huy hiệu trường. Ảnh: Trường.

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC, CAO HỌC
Đại học Kyoto có 10 ngành học bậc đại học, 18 ngành học bậc sau đại học.

Chuo University

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC CHUO
Chuo University
Kỳ thi đầu vào đại học cho lưu học sinh

Đại học Chuo. Ảnh: Trường.

Giới thiệu chung và vị trí trường
Đại học Chuo 中央大学 [trung ương đại học] có nghĩa là “đại học trung tâm” (Central University) tuy nhiên Chuo là tên riêng của trường. Trường nằm ở phần phía tây của Tokyo với quang cảnh thiên nhiên rất đẹp và có thể đi vào trung tâm Tokyo bằng tàu điện (khoảng 40 – 50 phút). Đại học Chuo là đại học tư lập lớn tại Nhật với hơn 26 ngàn sinh viên theo học và có lịch sử lâu đời. Vì là đại học tư lập nên học phí không rẻ chút nào. Tuy nhiên, trường có nhiều học bổng (100 suất) dành cho các bạn học giỏi dưới dạng miễn 50% học phí trong suốt 4 năm học đại học. Để có thể học tại Chuo, bạn phải có học lực khá giỏi mới có thể được miễn giảm học phí và đủ chi phí để du học tự túc.
Thông tin địa lý
Vùng Kanto (関東)
Ibaraki, Tochigi, Gunma, Saitama, Chiba, Tōkyō, Kanagawa
Thủ đô Tokyo
Dân số 13.5 triệu, mật độ 6,170 người/km2
Thành phố Hachioji
Dân số 580 ngàn, mật độ 3,110 người/km2

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC CHUO
Tên trường
ĐẠI HỌC CHUO
Tên tiếng Nhật
中央大学
Cách đọc
Chūō Daigaku
Tên tiếng Anh
Chuo University
Tên gọi tắt
中大(ちゅうだい) Chūdai
Loại trường
Đại học tư lập  (私立大学)
Năm sáng lập
Năm 1885
Thành lập đại học
Năm 1922
Slogan
行動する知性。-Knowledge into Action
Địa chỉ
742-1 Higashinakano Hachioji-shi, Tokyo 192-0393 Japan
Campus: 4
Tama, Korakuen, Ichigaya, Ichigaya-Tamachi (Tokyo)
Website
http://www.chuo-u.ac.jp/
Số lượng học sinh
26,220 (đại học 25,080) (5/2015)
Số lượng du học sinh
824 (đại học: 549, Việt Nam: 17) (10/2015)


Huy hiệu trường. Ảnh: Trường.

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC, CAO HỌC VÀ HỌC PHÍ (YEN)
Đại học Chuo có 6 ngành học đại học, 7 ngành học cao học và 3 ngành học chuyên môn bậc cao học.

Friday, April 29, 2016

Yokohama National University

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC QUỐC GIA YOKOHAMA
Yokohama National University
Kỳ thi đầu vào đại học cho lưu học sinh

Đại học Quốc gia Yokohama. Ảnh: Trường.

Giới thiệu chung và vị trí trường
Đại học Quốc gia Yokohama (YNU) là đại học quốc lập danh tiếng nằm tại thành phố Yokohama thuộc tỉnh Kanagawa. Thành phố Yokohama rất gần với Tokyo (đi tàu chỉ khoảng 20 ~ 30 phút). Yokohama là thành phố cảng hiện đại và quan trọng với kiến trúc kiểu châu Âu và còn có khu China Town với rất nhiều món ăn Trung Hoa và đây là địa điểm được nhiều người yêu thích.
YNU có điểm đặc biệt là có chữ "quốc lập" (国立) ngay trong tên trường (横浜国立大学 đại học quốc lập Yokohama) trong khi các đại học khác hầu như không có.
Thông tin địa lý
Vùng Kanto (関東)
Ibaraki, Tochigi, Gunma, Saitama, Chiba, Tōkyō, Kanagawa
Tỉnh Kanagawa
Dân số 9.1 triệu, mật độ 3,780 người/km2
Thành phố Yokohama
Dân số 3.7 triệu, mật độ 8,510 người/km2

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐẠI HỌC QUỐC GIA YOKOHAMA
Tên trường
ĐẠI HỌC QUỐC GIA YOKOHAMA
Tên tiếng Nhật
横浜国立大学
Cách đọc
Yokohama Kokuritsu Daigaku
Tên tiếng Anh
Yokohama National University
Tên gọi tắt
YNU / Yokokoku (横国) , 横浜国大
Loại trường
Đại học quốc lập  (国立大学)
Năm sáng lập
Năm 1876
Thành lập đại học
Năm 1949
Tỷ lệ chấp nhận
34,3% (2015)
Địa chỉ
79-1 Tokiwadai, Hodogaya-ku, Yokohama 240-8501 JAPAN
Campus: 3
Tokiwadai, Minatomirai, Gumyoji (Yokohama)
Website
http://www.ynu.ac.jp/
Số lượng học sinh
9,880 (đại học 7,433) (5/2015)
Số lượng du học sinh
881 (Việt Nam: 55) (11/2015)

Campus chính nhìn từ trên cao. Ảnh: Trường.

CÁC NGÀNH HỌC BẬC ĐẠI HỌC
Đại học quốc gia Yokohama có thế mạnh về ngành kinh tế học và kinh doanh học và là một trong số ít các trường có ngành “kinh doanh học” riêng.