HỌC NGÀNH CHĂM SÓC VÀ LÀM ĐẸP THÚ CƯNG TẠI NHẬT BẢN

Tuesday, July 28, 2015

Cuộc sống ngoại ô Tokyo

Chào các bạn, tôi là Mark! (Mark Takahashi)

Tôi yêu cuộc sống ở ngoại ô Tokyo. Ở Tokyo thì không chỉ có những khu phố đông đúc, nhộn nhịp mà cuộc sống ngoại ô mới thật tuyệt vời. Thiên nhiên ở Tokyo cũng tươi đẹp không kém gì bất kỳ miền nào ở Nhật Bản và nếu bạn đi tới cực tây của Tokyo thì còn toàn rừng núi cơ (bạn nào du học ở phía tây Tokyo thì chắc cũng đang tận hưởng điều này).

Đây là một số hình ảnh tại Fuchu City, sông Tamagawa (thật ra thì là sông Tama vì kawa/gawa có nghĩa là "sông", tên Nhật là 多摩川 Tamagawa [đa ma xuyên]).



Ảnh: katana1100さん

Đây là cầu đi bộ ở Nhật:


Tiếng Nhật gọi là 陸橋 Rikkyou [lục kiều] tức là cầu trên mặt đất. Điều tuyệt vời là các bạn hãy để ý kỹ sẽ thấy: Nó có bậc thang cho người đi bộ và đường đi xe đạp cho người đi xe đạp. Nghĩa là các cụ già hay các bà các cô mà đi xe đạp thì có thể dắt lên mà không tốn sức. Đúng là cuộc sống dễ dàng và thân thiện.

Có lẽ ở Nhật là cuộc sống dễ dàng nhất chăng? Thậm chí còn có thể đạp xe lên nếu vắng người nữa. Tuy vậy có biển cấm đạp xe lên mà phải dắt bộ. Tôi vẫn thường đi bộ qua cây cầu này.

懐かしい Natsukashii = Thật nhiều kỷ niệm!

Wednesday, July 22, 2015

Các câu cảm ơn và xin lỗi tiếng Nhật

Bạn muốn học bằng âm thanh MP3? Tại đây

Thang đo mức độ lịch sự của Saromalang Overseas

Mức độ lịch sự Mô tả 使用場面
Shiyō bamen
Hoàn cảnh sử dụng
Suồng sã, bất lịch sự Bạo ngôn, ra lệnh, .../ Người trên với người dưới
★★ Thân mật, bạn bè Với bạn bè, gia đình, ngang hàng
★★★ Lịch sự, xã giao (thường dùng)Trong hoàn cảnh trang trọng, xã giao, ngang hàng
★★★★ Rất lịch sự Với đối tác, người dưới với người trên
★★★★★ Vô cùng lịch sự Trong mối quan hệ kinh doanh làm ăn

Các câu cảm ơn tiếng Nhật

Câu cảm ơn
Romaji
Mức độ
Bản dịch Saromalang
ありがとうございます
Arigatōgozaimasu
★★★
Tôi cảm ơn ạ
どうも有難う御座います
Dōmo arigatō gozaimasu
★★★★★
Tôi xin rất cảm ơn ạ
どうもありがとう
Dōmo arigatō
★★
Cám ơn nhiều
どうも
Dōmo
Cám ơn!
サンキュー
Sankyū
★★
Cảm ơn bạn (Thank you)
ありがとう!
Arigatō!
★★
Cảm ơn!
ありがとうね
Arigatō ne
★★
Cảm ơn nhé!
どうもありがとうね
Dōmo arigatō ne
★★
Cảm ơn nhiều nhé!
すみません
Sumimasen
★★★
Xin lỗi ạ ( = Cảm ơn ạ)
ごめんなさい
Gomennasai
★★
Tôi xin lỗi ( = Tôi cảm ơn)
有り難いです
Arigatai desu
★★★★
Tôi rất biết ơn
感謝します
Kansha shimasu
★★★★
Tôi xin cảm ơn
感謝致します
Kansha itashimasu
★★★★★
Tôi xin cảm ơn ạ
  1. Người Nhật có thể viết tắt サンキュー là 39 do sự đồng âm 39 = 三九 = さんきゅう。
  2. Người Nhật có thể dùng "Xin lỗi" để cảm ơn.
  3. ございます mới là lịch sự chứ không phải là どうも。

Các câu xin lỗi tiếng Nhật

Câu xin lỗi Romaji Mức độ Bản dịch Saromalang
すみません Sumimasen ★★★ Tôi xin lỗi
すいません Suimasen ★★★ Tôi xin lỗi
すみませんでした Sumimasendeshita ★★★ Tôi rất xin lỗi
大変すみません Taihen sumimasen ★★★ Tôi vô cùng xin lỗi
ごめんなさい Gomen'nasai ★★ Xin lỗi ạ
ごめん(御免、ゴメン) Gomen Xin lỗi
ごめんね Gomen ne Xin lỗi nhé
済まない Sumanai ★★ Xin lỗi nha
済まん Suman Bỏ qua nha
済まんかった Sumankatta Bỏ qua cho nha
正直済まんかった Shōjiki sumankatta Thật thì xin lỗi nha
申し訳ない Mōshiwakenai ★★ Xin thứ lỗi
本当に申し訳ございません Hontōni mōshiwakegozaimasen ★★★★★ Tôi thật sự xin được thứ lỗi ạ
申し訳ございません Mōshiwakegozaimasen ★★★★★ Tôi xin được thứ lỗi ạ
申し訳ありません Mōshiwakearimasen ★★★★ Xin thứ lỗi cho tôi
お詫び申し上げます Owabi mōshiagemasu ★★★★★ Tôi vô cùng xin được thứ lỗi
お詫びします Owabi shimasu ★★★★ Tôi xin được thứ lỗi
お詫びいたします Owabi itashimasu ★★★★ Tôi rất xin thứ lỗi
失礼いたしました Shitsurei itashimashita ★★★★ Tôi xin lỗi đã thất lễ
  1. 済む sumu = xong, 済まない sumanai = không xong [tế]
  2. 詫びる wabiru = xin lỗi [sá]
  3. 失礼(しつれい) [thất lễ]
  4. 本当に(ほんとうに) thật sự là [bản đương]
  5. 正直(しょうじき) thật lòng [chính trực]
  6. 申し訳(もうしわけ) lời xin lỗi, lời bào chữa [thân-dịch]
  7. すいません là dạng nói nhanh, nói tắt của すみません
  8. 済まん(すまん) là dạng  nói nhanh, nói tắt của 済まない
  9. 済まない(すまない) hay すみません nghĩa gốc là "không xong" tức là bạn làm gì có lỗi và như thế là "không ổn" vì thế bạn xin lỗi. Nghĩa là "tôi không phải với bạn".
(C) Sarmalang Overseas

Bạn muốn tải về và in ra để học? ⇒ Thư quán Saromalang
Được liệt kê tại EXPRESSION TIẾNG NHẬT (Yurika's Japan Life)

Wednesday, July 15, 2015

Dự bị đại học

Danh sách trường đại học có khoa bekka

【Học dự bị và lên thẳng đại học Nhật Bản】 Học phí dự bị chỉ 600,000 yen/năm

Xem thông tin học phí TẠI ĐÂY

Đại học nữ sinh tại Saitama

  • Học dự bị (tiếng Nhật) 1 năm và lên thẳng đại học
  • Học tại trường đại học cơ sở vật chất tiêu chuẩn hàng đầu Nhật Bản
  • Học phí dự bị rẻ hơn trường Nhật ngữ
  • Có thể chuyển tiếp lên năm 3 và lấy bằng đại học trong 2 năm
  • Ngành cao học: Về dinh dưỡng thực phẩm, dành cho bạn nào tốt nghiệp đại học Việt Nam ngành thực phẩm

Các ngành theo học
  • Khoa Thông tin cuộc sống *
  • Khoa Thông tin truyền thông *
  • Khoa Tâm lý học phát triển con người
  • Khoa Văn hóa (đại học ngắn hạn  3 năm)
  • Khoa Phúc lợi xã hội (điều dưỡng)
  • Khoa Giáo dục tiểu học
  • Khoa Giáo dục mầm non
  • Khoa Dinh dưỡng thực phẩm

Cao học
  • Khoa Nghiên cứu cuộc sống con người – Chuyên ngành Thực phẩm dinh dưỡng


❀❀ Một số hình ảnh về trường đại học nữ sinh

Lớp học tiếng Nhật:

học tiếng nhật dự bị và lên thẳng đại học

Khuôn viên nơi cổng vào:

du học nhật bản: học dự bị lên thẳng đại học

Bãi cỏ sân vận động:
Trường có đội bóng đá nữ mạnh và bạn có thể tham gia nếu có năng khiếu.

du học nhật bản: học dự bị lên thẳng đại học

Mùa xuân hoa anh đào sẽ nở rất đẹp, bạn có thể ngắm hoa hanami ngay tại trường mà không cần đi đâu xa.

du học nhật bản: học dự bị lên thẳng đại học

Saturday, July 11, 2015

Học phí đại học Nhật Bản (tham khảo)

Đây là bài viết để bạn tham khảo về học phí đại học Nhật Bản. Về cơ bản sẽ chia ra trường đại học quốc lập và trường đại học tư lập và đại học tư lập sẽ có học phí khoảng gần gấp đôi trường quốc lập.
  • Trường đại học quốc lập: Học phí rẻ, khó thi vào, học phí khoảng 55 - 60 vạn yen/năm (100 triệu đồng/năm)
  • Trường đại học tư lập: Học phí mắc, trải nghiệm tốt, học phí khoảng 110 - 120 vạn yen/năm (200 triệu đồng/năm)
  • Trường dạy nghề semmon: 100 - 200 vạn yen/năm (180 - 360 triệu đồng/năm)
Tỷ giá lấy tròn: 1 yen = 180 đồng

Cụ thể, nếu bạn học về kinh tế thì học phí thông thường sẽ như dưới đây.

Đại học quốc lập, ngành kinh tế


Ví dụ đại học quốc lập Yokohama (Yokohama City, Kanagawa prefecture giáp phía nam Tokyo) thì số tiền bạn nộp vào năm 1 là:
  • Tiền nhập học 282,000円 (282 ngàn yen)
  • Học phí năm 1: 535,800円
Tổng tiền đóng cho năm 1 là 817,800 yen. Từ năm 2 trở đi thì bạn đóng học phí là 535,800 yen.


Trường đại học tư lập học phí giá rẻ

Khinh Khí cầu lấy ví dụ đại học Chuo (中央大学 Chuuou daigaku) ở phía Tây Tokyo.
Học phí cho khoa kinh tế (経済学部 keizai gakubu) và khoa thương học (商学部 shougakubu) là:
  • Học phí 1 năm: 731,800 yen
  • Tiền nhập học: 240,000 yen (24 man)
  • Tiền thiết bị cơ sở vật chất: 168,000 yen
  • Các hội phí: 15,000 yen

TÔNG TIỀN ĐÓNG NĂM 1: 1,154,800 yen
Chú ý là khi nhập học bạn chỉ phải đóng số tiền là 788,900 nên bạn phải để dành được số tiền này khi nhập học.

Tiền phải đóng mỗi năm kể từ năm 2: 929,800 yen


Đại học quốc tế K:

Số tiền đóng năm 1: 1,230,000 yen
Số tiền đóng các năm sau (mỗi năm): 930,000 yen


Đại học A:
Số tiền đóng năm 1: 1,198,000 yen
Số tiền đóng các năm sau (mỗi năm): 958,500 yen

Đại học Nữ sinh J:

Số tiền đóng mỗi năm là khoảng 100 vạn yen, năm đầu là khoảng 120 vạn yen. Trường ưu đãi cho các bạn du học sinh Việt Nam khi miễn giảm học phí tới 30%. Đây là một trường đại học (có cả khoa cao đẳng) có môi trường TUYỆT VỜI cho bạn nào muốn có trải nghiệm tốt. Bạn có thể học dự bị và lên thẳng đại học ở đây!

Học dự bị đại học và lên thẳng đại học?


HỌC PHÍ ĐẠI HỌC NỔI TIẾNG


Lấy ví dụ trường đại học nghĩa thục Keio, khoa kinh tế:
  • Số tiền đóng năm đầu: 1,278,350 yen/năm
  • Số tiền đóng các năm sau: 1,078,250 yen/nưam

Tuy nhiên, những trường tư lập nổi tiếng như Keio, Waseda, v.v… hoàn toàn không dễ thi và còn khó hơn các trường quốc lập nữa.

☆☆☆

Về cơ bản, các bạn có thể thấy học phí các trường không chênh nhau quá nhiều vì còn phải cạnh tranh học sinh với nhau. Các trường quốc lập thì học phí rẻ nhưng cạnh tranh cao nên không dễ vào. Các trường tư lập nổi tiếng cũng thi rất khó. Vì thế, đa số học sinh chọn các trường tư lập vừa sức mình. Nhìn chung, trường tư thì trải nghiệm khá tốt, nhất là tại Nhật Bản. Trừ khi học lực của bạn rất khá, nếu không bạn nên chuẩn bị tinh thần học ở các trường tư và tốt nhất là chọn trường nào miễn giảm học phí cho bạn (thường thì các trường đều có chế độ miễn giảm học phí cho học sinh khó khăn về kinh tế).

Học phí các trường dạy nghề semmon

Ở Nhật thì các trường dạy nghề (semmon) cũng không phải là rẻ, tùy ngành mà học phí cũng khoảng 90 - 130 vạn yên/năm. Đây là mặt bằng chung của giáo dục bên Nhật. Trừ các trường quốc lập rẻ tương đối là do được nhà nước Nhật trợ giúp về tài chính.

Hi vọng các bạn có thể tham khảo thông tin về học phí học đại học tại Nhật Bản và chuẩn bị cho mình một kế hoạch tài chính tốt.

Bạn muốn chọn trường nghề giá phải chăng?